Lemonmath
English

Đề luyện thi tốt nghiệp số 3

Bài 7.11 · 90 phút đọc · Cập nhật

Đề gồm 2222 câu, làm trong 9090 phút, chia thành ba phần: Phần I có 1212 câu nhiều phương án lựa chọn (0,250{,}25 điểm mỗi câu), Phần II có 44 câu đúng sai (tối đa 11 điểm mỗi câu), Phần III có 66 câu trả lời ngắn (0,50{,}5 điểm mỗi câu). Đề này khó hơn đề số 1 và số 2, nhiều câu cần hai đến ba bước lập luận. Bạn hãy làm trên phiếu in trước, bấm giờ nghiêm túc, rồi nhập đáp án vào bên dưới để được chấm theo thang điểm 1010.

Đề luyện thi

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có đạo hàm f′(x)=x2(x−1)(x+2)3f'(x)=x^2(x-1)(x+2)^3 với mọi x∈Rx\in\mathbb{R}. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
Câu 2. Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=2x2−3x+1x2−1y=\dfrac{2x^2-3x+1}{x^2-1} là
Câu 3.

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có bảng biến thiên như sau.

xx −∞-\infty −1-1 33 +∞+\infty
f′(x)f'(x) ++ 00 −- 00 ++
f(x)f(x) −∞-\infty ↗\nearrow 22 ↘\searrow −4-4 ↗\nearrow +∞+\infty

Số nghiệm thực của phương trình 2f(x)+5=02f(x)+5=0 là

Câu 4. Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=e2x−1xf(x)=e^{2x}-\dfrac1x trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty) là
Câu 5. Cho ∫02f(x) dx=3\displaystyle\int_0^2 f(x)\,dx=3 và ∫05f(x) dx=7\displaystyle\int_0^5 f(x)\,dx=7. Giá trị của ∫25[2f(x)−1] dx\displaystyle\int_2^5\big[2f(x)-1\big]\,dx bằng
Câu 6. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;2;−1)A(1; 2; -1) và B(3;0;3)B(3; 0; 3). Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng ABAB có phương trình là
Câu 7. Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S) ⁣:x2+y2+z2−4x+2y−6z−2=0(S)\colon x^2+y^2+z^2-4x+2y-6z-2=0 và mặt phẳng (P) ⁣:2x−y+2z+1=0(P)\colon 2x-y+2z+1=0. Khẳng định nào sau đây đúng?
Câu 8. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông cạnh aa, SASA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=a2SA=a\sqrt2. Góc giữa đường thẳng SCSC và mặt phẳng (SAB)(SAB) bằng
Câu 9.

Thời gian tự học mỗi ngày của 4040 học sinh được cho trong bảng sau.

Thời gian (phút) [0;10)[0; 10) [10;20)[10; 20) [20;30)[20; 30) [30;40)[30; 40) [40;50)[40; 50)
Số học sinh 55 1212 1515 66 22

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

Câu 10.

Chiều dài (cm) của 1010 chiếc lá được cho trong bảng sau.

Chiều dài (cm) [4;6)[4; 6) [6;8)[6; 8) [8;10)[8; 10)
Số lá 33 55 22

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

Câu 11. Cho hai biến cố AA, BB với P(A)=0,5P(A)=0{,}5, P(B)=0,4P(B)=0{,}4 và P(A∩B)=0,12P(A\cap B)=0{,}12. Giá trị của P(A∣B)P(A\mid B) bằng
Câu 12. Tập nghiệm của bất phương trình log⁡12(x−1)≥−2\log_{\frac12}(x-1)\ge-2 là

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho hàm số f(x)=x2−3x+6x−1f(x)=\dfrac{x^2-3x+6}{x-1}.
a) Đạo hàm của hàm số là f′(x)=x2−2x−3(x−1)2f'(x)=\dfrac{x^2-2x-3}{(x-1)^2} với mọi x≠1x\neq1.
b) Hàm số nghịch biến trên khoảng (−1;3)(-1; 3).
c) Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng y=x−2y=x-2.
d) Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số bằng 454\sqrt5.
Câu 2. Một bể chứa đang có 200200 lít nước. Từ thời điểm t=0t=0, người ta mở vòi cho nước chảy vào bể với tốc độ v(t)=16+6t−t2v(t)=16+6t-t^2 (lít/phút), 0≤t≤80\le t\le8, tt tính bằng phút.
a) Tại thời điểm t=2t=2, tốc độ nước chảy vào bể là 2424 lít/phút.
b) Tốc độ nước chảy vào bể tăng trên cả đoạn [0;8][0; 8].
c) Sau 88 phút, lượng nước trong bể xấp xỉ 349,3349{,}3 lít.
d) Lượng nước trong bể đạt 300300 lít trước thời điểm t=4t=4.
Câu 3. Trong không gian OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục là mét), một drone bay thẳng đều từ điểm M(1;2;3)M(1; 2; 3) theo hướng của vectơ u⃗=(2;−1;2)\vec u=(2; -1; 2) với tốc độ 33 m/s. Mặt phẳng (Oxy)(Oxy) là mặt đất. Trạm điều khiển đặt tại điểm K(7;2;6)K(7; 2; 6).
a) Vị trí của drone sau tt giây là điểm (1+2t;2−t;3+2t)(1+2t; 2-t; 3+2t).
b) Sau 22 giây, drone ở điểm (5;0;7)(5; 0; 7).
c) Góc giữa đường bay của drone và mặt đất lớn hơn 45∘45^\circ.
d) Khoảng cách nhỏ nhất giữa drone và trạm điều khiển bằng 33 m.
Câu 4. Một nhà máy có hai dây chuyền. Dây chuyền I làm ra 60%60\% số sản phẩm với tỉ lệ lỗi 3%3\%; dây chuyền II làm ra 40%40\% số sản phẩm với tỉ lệ lỗi 5%5\%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy.
a) Xác suất sản phẩm được chọn bị lỗi là 0,0380{,}038.
b) Biết sản phẩm được chọn bị lỗi, xác suất nó do dây chuyền I làm ra lớn hơn 0,50{,}5.
c) Biết sản phẩm được chọn không bị lỗi, xác suất nó do dây chuyền II làm ra lớn hơn 0,40{,}4.
d) Chọn ngẫu nhiên và độc lập hai sản phẩm, xác suất có ít nhất một sản phẩm bị lỗi nhỏ hơn 0,080{,}08.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Một xưởng làm vỏ lon hình trụ có nắp, thể tích 1000 cm31000\ \text{cm}^3. Giá vật liệu làm hai đáy gấp đôi giá vật liệu làm mặt xung quanh (tính theo mỗi cm2\text{cm}^2). Để chi phí vật liệu nhỏ nhất thì bán kính đáy của lon bằng bao nhiêu centimét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Câu 2. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông cạnh 22, SASA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=2SA=2. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau BDBD và SCSC (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 3. Trong không gian OxyzOxyz (đơn vị: mét), mặt đất là mặt phẳng (Oxy)(Oxy). Một đường trượt zipline là đoạn dây cáp căng thẳng từ điểm A(0;0;20)A(0; 0; 20) trên một tháp đến điểm B(40;30;5)B(40; 30; 5) trên một cột thấp hơn. Tính góc giữa dây cáp và mặt đất (đơn vị: độ, làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 4. Một hộp có 55 viên bi đỏ và 44 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 22 viên bi. Biết rằng trong hai viên lấy ra có ít nhất một viên màu đỏ, tính xác suất cả hai viên đều màu đỏ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 5. Trong một mặt phẳng toạ độ (đơn vị trên mỗi trục là mét), một bồn hoa có dạng hình phẳng giới hạn bởi parabol y=x22y=\dfrac{x^2}{2} và đường thẳng y=x+4y=x+4. Chi phí trồng hoa là 250 000250\,000 đồng cho mỗi mét vuông. Tính chi phí trồng hoa cho cả bồn (đơn vị: triệu đồng).

Câu 6. Một cốc nước nóng được để trong phòng có nhiệt độ 25∘C25^\circ\text{C}. Nhiệt độ của nước sau tt phút là T(t)=25+70e−ktT(t)=25+70e^{-kt} (∘^\circC), với k>0k>0 là hằng số. Sau 1010 phút nhiệt độ của nước là 60∘C60^\circ\text{C}. Sau bao nhiêu phút kể từ lúc bắt đầu thì nhiệt độ của nước còn 35∘C35^\circ\text{C} (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: B.

    Hàm số đạt cực trị tại những điểm mà f′(x)f'(x) đổi dấu, tức là các nghiệm có bội lẻ:

    x=1 (bội 1),x=−2 (bội 3),x=0 (bội 2, khoˆng đổi daˆˊu).x=1\ (\text{bội } 1),\qquad x=-2\ (\text{bội } 3),\qquad x=0\ (\text{bội } 2 \text{, không đổi dấu}).

    Vậy hàm số có 22 điểm cực trị. Phương án C đếm cả nghiệm kép x=0x=0; phương án D cộng các số mũ 2+1+32+1+3.

    Ôn lại: Ôn tập: đạo hàm và khảo sát hàm số.

  2. Phần I, câu 2: B.

    Phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi rút gọn (với x≠1x\neq1):

    y=(2x−1)(x−1)(x−1)(x+1)=2x−1x+1.y=\dfrac{(2x-1)(x-1)}{(x-1)(x+1)}=\dfrac{2x-1}{x+1}.

    Khi x→1x\to1 thì y→12y\to\dfrac12 (hữu hạn) nên x=1x=1 không phải tiệm cận đứng. Đồ thị có tiệm cận đứng x=−1x=-1 và tiệm cận ngang y=2y=2, tổng cộng 22 đường. Phương án C quên kiểm tra giới hạn tại x=1x=1, chỉ nhìn nghiệm của mẫu.

    Ôn lại: Ôn tập: đạo hàm và khảo sát hàm số.

  3. Phần I, câu 3: C.

    Đưa phương trình về dạng f(x)=kf(x)=k rồi đếm giao điểm với đường thẳng y=ky=k:

    2f(x)+5=0  ⟺  f(x)=−52.2f(x)+5=0\iff f(x)=-\dfrac52.

    Vì −4<−52<2-4<-\dfrac52<2, đường thẳng y=−52y=-\dfrac52 cắt đồ thị trên mỗi khoảng (−∞;−1)(-\infty; -1), (−1;3)(-1; 3), (3;+∞)(3; +\infty) tại đúng một điểm, nên phương trình có 33 nghiệm. Phương án A chuyển vế sai dấu thành f(x)=52>2f(x)=\dfrac52>2.

    Ôn lại: Ôn tập: đạo hàm và khảo sát hàm số.

  4. Phần I, câu 4: C.

    Dùng bảng nguyên hàm ∫eax dx=1aeax+C\displaystyle\int e^{ax}\,dx=\dfrac1a e^{ax}+C và ∫1x dx=ln⁡∣x∣+C\displaystyle\int\dfrac1x\,dx=\ln|x|+C, với x>0x>0 thì ∣x∣=x|x|=x:

    ∫(e2x−1x)dx=12e2x−ln⁡x+C.\int\Big(e^{2x}-\dfrac1x\Big)dx=\dfrac12e^{2x}-\ln x+C.

    Phương án A lấy đạo hàm của e2xe^{2x} thay vì nguyên hàm; phương án B đạo hàm 1x\dfrac1x; phương án D sai dấu.

    Ôn lại: Ôn tập: nguyên hàm và tích phân.

  5. Phần I, câu 5: B.

    Tách khoảng lấy tích phân, rồi dùng tính chất tuyến tính:

    ∫25f(x) dx=7−3=4,∫25[2f(x)−1]dx=2⋅4−(5−2)=5.\int_2^5 f(x)\,dx=7-3=4,\qquad \int_2^5\big[2f(x)-1\big]dx=2\cdot4-(5-2)=5.

    Phương án A quên số hạng −1-1; phương án C coi ∫251 dx=1\displaystyle\int_2^5 1\,dx=1; phương án D dùng nhầm ∫05\displaystyle\int_0^5 thay cho ∫25\displaystyle\int_2^5: 2⋅7−32\cdot7-3.

    Ôn lại: Ôn tập: nguyên hàm và tích phân.

  6. Phần I, câu 6: D.

    Mặt phẳng trung trực đi qua trung điểm II của ABAB và nhận AB→\overrightarrow{AB} làm vectơ pháp tuyến:

    I(2;1;1),AB→=(2;−2;4)=2(1;−1;2).I(2; 1; 1),\qquad \overrightarrow{AB}=(2; -2; 4)=2(1; -1; 2).

    1(x−2)−1(y−1)+2(z−1)=0  ⟺  x−y+2z−3=0.1(x-2)-1(y-1)+2(z-1)=0\iff x-y+2z-3=0.

    Phương án A đi qua AA, phương án B đi qua BB thay vì trung điểm; phương án C lấy nhầm toạ độ của II làm vectơ pháp tuyến.

    Ôn lại: Ôn tập: phương pháp toạ độ trong không gian.

  7. Phần I, câu 7: B.

    Tìm tâm và bán kính của mặt cầu, rồi so sánh khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng với bán kính:

    I(2;−1;3),R=22+12+32+2=4.I(2; -1; 3),\qquad R=\sqrt{2^2+1^2+3^2+2}=4.

    d(I,(P))=∣2⋅2−(−1)+2⋅3+1∣4+1+4=123=4=R.d\big(I,(P)\big)=\dfrac{|2\cdot2-(-1)+2\cdot3+1|}{\sqrt{4+1+4}}=\dfrac{12}{3}=4=R.

    Vậy (P)(P) tiếp xúc với (S)(S). Phương án C xuất hiện khi quên số hạng +2+2 trong RR (được R=14<4R=\sqrt{14}<4) hoặc quên chia cho 33; phương án A xuất hiện khi lấy sai dấu tâm I(−2;1;−3)I(-2; 1; -3).

    Ôn lại: Ôn tập: phương pháp toạ độ trong không gian.

  8. Phần I, câu 8: D.

    Ta tìm hình chiếu của CC lên (SAB)(SAB). Vì BC⊥ABBC\perp AB và BC⊥SABC\perp SA nên BC⊥(SAB)BC\perp(SAB), do đó hình chiếu của SCSC lên (SAB)(SAB) là SBSB và góc cần tìm là CSB^\widehat{CSB}:

    SB=SA2+AB2=a3,tan⁡CSB^=BCSB=aa3=13.SB=\sqrt{SA^2+AB^2}=a\sqrt3,\qquad \tan\widehat{CSB}=\dfrac{BC}{SB}=\dfrac{a}{a\sqrt3}=\dfrac{1}{\sqrt3}.

    Vậy góc bằng 30∘30^\circ. Phương án A là góc giữa SCSC và mặt đáy (tan⁡=SAAC=1\tan=\dfrac{SA}{AC}=1); phương án B là góc SCB^\widehat{SCB}, phần bù trong tam giác vuông SBCSBC.

    Ôn lại: Ôn tập: hình học không gian.

  9. Phần I, câu 9: B.

    Nhóm có tần số lớn nhất là [20;30)[20; 30), với nm−1=12n_{m-1}=12, nm=15n_m=15, nm+1=6n_{m+1}=6, độ dài nhóm h=10h=10:

    Mo=20+15−12(15−12)+(15−6)⋅10=20+312⋅10=22,5.M_o=20+\dfrac{15-12}{(15-12)+(15-6)}\cdot10=20+\dfrac{3}{12}\cdot10=22{,}5.

    Phương án A là giá trị đại diện của nhóm; phương án C đặt nhầm 15−615-6 lên tử số; phương án D là số trung bình.

    Ôn lại: Ôn tập: thống kê và xác suất.

  10. Phần I, câu 10: C.

    Dùng các giá trị đại diện 55, 77, 99:

    xˉ=3⋅5+5⋅7+2⋅910=6,8,s2=3⋅25+5⋅49+2⋅8110−6,82=48,2−46,24=1,96.\bar x=\dfrac{3\cdot5+5\cdot7+2\cdot9}{10}=6{,}8,\qquad s^2=\dfrac{3\cdot25+5\cdot49+2\cdot81}{10}-6{,}8^2=48{,}2-46{,}24=1{,}96.

    Vậy s=1,96=1,4s=\sqrt{1{,}96}=1{,}4. Phương án A là phương sai (quên lấy căn); phương án B là khoảng biến thiên 10−410-4; phương án D là độ dài một nhóm.

    Ôn lại: Ôn tập: thống kê và xác suất.

  11. Phần I, câu 11: D.

    Theo định nghĩa xác suất có điều kiện, chia cho xác suất của biến cố đã biết là BB:

    P(A∣B)=P(A∩B)P(B)=0,120,4=0,3.P(A\mid B)=\dfrac{P(A\cap B)}{P(B)}=\dfrac{0{,}12}{0{,}4}=0{,}3.

    Phương án A chia cho P(A)P(A), tức là tính P(B∣A)P(B\mid A); phương án B là tích P(A)⋅P(B)P(A)\cdot P(B), chỉ đúng khi hai biến cố độc lập; phương án C là P(A∩B)P(A\cap B).

    Ôn lại: Ôn tập: thống kê và xác suất.

  12. Phần I, câu 12: B.

    Điều kiện x>1x>1. Cơ số 12<1\dfrac12<1 nên khi bỏ lôgarit ta đổi chiều bất phương trình:

    log⁡12(x−1)≥−2  ⟺  x−1≤(12)−2=4  ⟺  x≤5.\log_{\frac12}(x-1)\ge-2\iff x-1\le\Big(\dfrac12\Big)^{-2}=4\iff x\le5.

    Kết hợp điều kiện được S=(1;5]S=(1; 5]. Phương án A quên đổi chiều; phương án C quên điều kiện; phương án D tính nhầm (12)−2=14\Big(\dfrac12\Big)^{-2}=\dfrac14.

    Ôn lại: Ôn tập: lượng giác, mũ – lôgarit, cấp số.

  13. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

    a) Đúng: f′(x)=(2x−3)(x−1)−(x2−3x+6)(x−1)2=x2−2x−3(x−1)2f'(x)=\dfrac{(2x-3)(x-1)-(x^2-3x+6)}{(x-1)^2}=\dfrac{x^2-2x-3}{(x-1)^2}.

    b) Sai: f′(x)=(x+1)(x−3)(x−1)2<0f'(x)=\dfrac{(x+1)(x-3)}{(x-1)^2}<0 trên (−1;1)(-1; 1) và (1;3)(1; 3), nhưng hàm số không xác định tại x=1x=1, nên không nói nghịch biến trên cả khoảng (−1;3)(-1; 3) (chẳng hạn f(0)=−6<f(2)=4f(0)=-6<f(2)=4).

    c) Đúng: chia đa thức được f(x)=x−2+4x−1f(x)=x-2+\dfrac{4}{x-1} và 4x−1→0\dfrac{4}{x-1}\to0 khi x→±∞x\to\pm\infty.

    d) Đúng: hai điểm cực trị là (−1;−5)(-1; -5) và (3;3)(3; 3), khoảng cách bằng 42+82=80=45\sqrt{4^2+8^2}=\sqrt{80}=4\sqrt5.

    Ôn lại: Ôn tập: đạo hàm và khảo sát hàm số.

  14. Phần II, câu 2: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

    a) Đúng: v(2)=16+12−4=24v(2)=16+12-4=24.

    b) Sai: v′(t)=6−2tv'(t)=6-2t đổi dấu tại t=3t=3, nên tốc độ tăng trên [0;3][0; 3] và giảm trên [3;8][3; 8] (tốc độ lớn nhất v(3)=25v(3)=25).

    c) Đúng: lượng nước sau tt phút là W(t)=200+∫0tv(s) ds=200+16t+3t2−t33W(t)=200+\displaystyle\int_0^t v(s)\,ds=200+16t+3t^2-\dfrac{t^3}{3}, nên W(8)=200+128+192−5123=10483≈349,3W(8)=200+128+192-\dfrac{512}{3}=\dfrac{1048}{3}\approx349{,}3 lít.

    d) Sai: W(4)=200+64+48−643≈290,7<300W(4)=200+64+48-\dfrac{64}{3}\approx290{,}7<300; vì v(t)>0v(t)>0 nên WW tăng, do đó bể chỉ đạt 300300 lít sau thời điểm t=4t=4.

    Ôn lại: Ôn tập: nguyên hàm và tích phân.

  15. Phần II, câu 3: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

    a) Đúng: ∣u⃗∣=4+1+4=3|\vec u|=\sqrt{4+1+4}=3 đúng bằng tốc độ, nên mỗi giây drone dịch chuyển đúng một vectơ u⃗\vec u.

    b) Đúng: thay t=2t=2 được (5;0;7)(5; 0; 7).

    c) Sai: mặt đất có vectơ pháp tuyến k⃗=(0;0;1)\vec k=(0; 0; 1), nên sin⁡φ=∣u⃗⋅k⃗∣∣u⃗∣⋅∣k⃗∣=23\sin\varphi=\dfrac{|\vec u\cdot\vec k|}{|\vec u|\cdot|\vec k|}=\dfrac23, φ≈41,8∘<45∘\varphi\approx41{,}8^\circ<45^\circ.

    d) Đúng: với P(t)=(1+2t;2−t;3+2t)P(t)=(1+2t; 2-t; 3+2t), KP→=(2t−6;−t;2t−3)\overrightarrow{KP}=(2t-6; -t; 2t-3) và KP2=9t2−36t+45=9(t−2)2+9≥9KP^2=9t^2-36t+45=9(t-2)^2+9\ge9, nhỏ nhất khi t=2t=2, nên khoảng cách nhỏ nhất là 33 m.

    Ôn lại: Ôn tập: phương pháp toạ độ trong không gian.

  16. Phần II, câu 4: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.

    Gọi LL là biến cố "sản phẩm bị lỗi", D1D_1, D2D_2 là "do dây chuyền I, II làm ra".

    a) Đúng: theo công thức xác suất toàn phần, P(L)=0,6⋅0,03+0,4⋅0,05=0,018+0,02=0,038P(L)=0{,}6\cdot0{,}03+0{,}4\cdot0{,}05=0{,}018+0{,}02=0{,}038.

    b) Sai: theo công thức Bayes, P(D1∣L)=0,0180,038=919≈0,474<0,5P(D_1\mid L)=\dfrac{0{,}018}{0{,}038}=\dfrac{9}{19}\approx0{,}474<0{,}5. Dây chuyền I làm nhiều sản phẩm hơn nhưng tỉ lệ lỗi thấp hơn.

    c) Sai: P(D2∣L‾)=0,4⋅0,951−0,038=0,380,962≈0,395<0,4P(D_2\mid\overline L)=\dfrac{0{,}4\cdot0{,}95}{1-0{,}038}=\dfrac{0{,}38}{0{,}962}\approx0{,}395<0{,}4.

    d) Đúng: dùng biến cố đối, 1−0,9622≈0,0746<0,081-0{,}962^2\approx0{,}0746<0{,}08.

    Ôn lại: Ôn tập: thống kê và xác suất.

  17. Phần III, câu 1: 4,3.

    Gọi bán kính đáy là rr, chiều cao h=1000πr2h=\dfrac{1000}{\pi r^2}. Lấy giá mặt xung quanh là 11 đơn vị mỗi cm2\text{cm}^2, chi phí tỉ lệ với

    C(r)=2⋅2πr2+2πrh=4πr2+2000r,r>0.C(r)=2\cdot2\pi r^2+2\pi rh=4\pi r^2+\dfrac{2000}{r},\qquad r>0.

    C′(r)=8πr−2000r2=0  ⟺  r3=250π  ⟺  r=250π3≈4,30.C'(r)=8\pi r-\dfrac{2000}{r^2}=0\iff r^3=\dfrac{250}{\pi}\iff r=\sqrt[3]{\dfrac{250}{\pi}}\approx4{,}30.

    C′(r)C'(r) đổi dấu từ âm sang dương tại đó nên chi phí nhỏ nhất khi r≈4,3r\approx4{,}3 cm.

    Ôn lại: Ôn tập: bài toán tối ưu và thực tế.

  18. Phần III, câu 2: 0,82.

    Dựng đoạn vuông góc chung. Gọi OO là tâm hình vuông. Vì BD⊥ACBD\perp AC và BD⊥SABD\perp SA nên BD⊥(SAC)BD\perp(SAC). Trong (SAC)(SAC) kẻ OH⊥SCOH\perp SC tại HH; khi đó OH⊥BDOH\perp BD, nên OHOH là đoạn vuông góc chung và d(BD,SC)=OHd(BD, SC)=OH.

    AC=22,SC=SA2+AC2=23,OC=2.AC=2\sqrt2,\qquad SC=\sqrt{SA^2+AC^2}=2\sqrt3,\qquad OC=\sqrt2.

    Hai tam giác vuông CHOCHO và CASCAS có chung góc CC nên đồng dạng:

    OH=OC⋅SASC=2⋅223=63≈0,816.OH=\dfrac{OC\cdot SA}{SC}=\dfrac{\sqrt2\cdot2}{2\sqrt3}=\dfrac{\sqrt6}{3}\approx0{,}816.

    Vậy khoảng cách xấp xỉ 0,820{,}82.

    Ôn lại: Ôn tập: hình học không gian.

  19. Phần III, câu 3: 16,7.

    Góc φ\varphi giữa đường thẳng ABAB và mặt phẳng (Oxy)(Oxy) có vectơ pháp tuyến k⃗=(0;0;1)\vec k=(0; 0; 1):

    AB→=(40;30;−15),AB=1600+900+225=5109≈52,2.\overrightarrow{AB}=(40; 30; -15),\qquad AB=\sqrt{1600+900+225}=5\sqrt{109}\approx52{,}2.

    sin⁡φ=∣−15∣5109≈0,2873 ⇒ φ≈16,7∘.\sin\varphi=\dfrac{|-15|}{5\sqrt{109}}\approx0{,}2873\ \Rightarrow\ \varphi\approx16{,}7^\circ.

    Ôn lại: Ôn tập: phương pháp toạ độ trong không gian.

  20. Phần III, câu 4: 0,33.

    Gọi AA là "hai viên đều đỏ", BB là "có ít nhất một viên đỏ"; vì A⊂BA\subset B nên A∩B=AA\cap B=A:

    P(A)=C52C92=1036,P(B)=1−C42C92=1−636=3036.P(A)=\dfrac{C_5^2}{C_9^2}=\dfrac{10}{36},\qquad P(B)=1-\dfrac{C_4^2}{C_9^2}=1-\dfrac{6}{36}=\dfrac{30}{36}.

    P(A∣B)=1030=13≈0,33.P(A\mid B)=\dfrac{10}{30}=\dfrac13\approx0{,}33.

    Ôn lại: Ôn tập: thống kê và xác suất.

  21. Phần III, câu 5: 4,5.

    Hoành độ giao điểm là nghiệm của x22=x+4  ⟺  x2−2x−8=0  ⟺  x=−2\dfrac{x^2}{2}=x+4\iff x^2-2x-8=0\iff x=-2 hoặc x=4x=4. Trên [−2;4][-2; 4] đường thẳng nằm trên parabol, nên diện tích là

    S=∫−24(x+4−x22)dx=[x22+4x−x36]−24=403−(−143)=18 (m2).S=\int_{-2}^{4}\Big(x+4-\dfrac{x^2}{2}\Big)dx=\Big[\dfrac{x^2}{2}+4x-\dfrac{x^3}{6}\Big]_{-2}^{4}=\dfrac{40}{3}-\Big(-\dfrac{14}{3}\Big)=18\ (\text{m}^2).

    Chi phí là 18⋅250 000=4 500 00018\cdot250\,000=4\,500\,000 đồng, tức 4,54{,}5 triệu đồng.

    Ôn lại: Ôn tập: nguyên hàm và tích phân.

  22. Phần III, câu 6: 28,1.

    Từ T(10)=60T(10)=60 ta tìm kk:

    25+70e−10k=60  ⟺  e−10k=12  ⟺  k=ln⁡210.25+70e^{-10k}=60\iff e^{-10k}=\dfrac12\iff k=\dfrac{\ln2}{10}.

    Giải T(t)=35T(t)=35:

    70e−kt=10  ⟺  e−kt=17  ⟺  t=ln⁡7k=10ln⁡7ln⁡2≈28,07.70e^{-kt}=10\iff e^{-kt}=\dfrac17\iff t=\dfrac{\ln7}{k}=\dfrac{10\ln7}{\ln2}\approx28{,}07.

    Vậy sau khoảng 28,128{,}1 phút.

    Ôn lại: Ôn tập: lượng giác, mũ – lôgarit, cấp số.