Một chiếc flycam bay trong 7 phút. Độ cao của nó sau t phút là h(t)=t3−12t2+36t+10 (mét). Lúc cất cánh từ nóc nhà nó ở độ cao 10 m, sau 2 phút ở 42 m, sau 6 phút lại xuống còn 10 m, rồi lên 17 m khi hết giờ. Vậy trong khoảng thời gian nào flycam đang lên cao, trong khoảng nào đang hạ xuống, và nó "đổi chiều" ở những thời điểm nào?
Để trả lời chính xác, ta không cần tính độ cao ở thật nhiều thời điểm. Chỉ cần biết dấu của đạo hàm h′(t).
Tính đơn điệu
Khám phá: khi nào đồ thị đi lên?
Ta tính độ cao tại các phút tròn và đạo hàm h′(t)=3t2−24t+36=3(t−2)(t−6):
t
0
1
2
3
4
5
6
7
h(t)
10
35
42
37
26
15
10
17
h′(t)
36
15
0
−9
−12
−9
0
15
Từ t=0 đến t=2 độ cao tăng và h′>0. Từ t=2 đến t=6 độ cao giảm và h′<0. Sau t=6 độ cao lại tăng và h′>0. Điều này hợp lí: h′(t) là hệ số góc của tiếp tuyến, hệ số góc dương thì đồ thị đi lên.
Độ cao của flycam h(t)=t3−12t2+36t+10
Vì sao định lí đúng? Đạo hàm f′(x) là giới hạn của tỉ số x2−x1f(x2)−f(x1). Nếu đồ thị có tiếp tuyến dốc lên ở mọi điểm của K thì nó không thể đi xuống ở đâu trong K. Một vài điểm có tiếp tuyến nằm ngang (như y=x3 tại x=0) không làm đồ thị quay đầu.
Để xét tính đơn điệu, ta làm theo thứ tự:
Tìm tập xác định.
Tính f′(x), tìm các điểm làm f′(x)=0 hoặc f′(x) không xác định.
Lập bảng biến thiên: xét dấu f′ trên từng khoảng.
Kết luận các khoảng đồng biến, nghịch biến.
Ví dụ tiếp theo cho thấy f′(x0)=0 chưa chắc làm hàm số đổi chiều.
Cực trị của hàm số
Trong bài toán flycam, thời điểm t=2 cho độ cao lớn hơn mọi thời điểm lân cận, dù chưa chắc là cao nhất trong cả chuyến bay. Ta gọi đó là một điểm cực đại.
Lí do: đổi dấu từ + sang − nghĩa là đồ thị đi lên ngay trước x0 và đi xuống ngay sau x0, nên f(x0) lớn hơn các giá trị lân cận. Trong Ví dụ 1, y′ đổi dấu từ + sang − tại x=1, nên x=1 là điểm cực đại, yCĐ=5; tương tự x=3 là điểm cực tiểu, yCT=1.
Đồ thị y=x4−2x2+3
Với phân thức, điểm làm mẫu bằng 0 không thuộc tập xác định, nhưng vẫn phải ghi vào bảng biến thiên để chia khoảng.
Đồ thị y=x−1x2+3
Dùng đạo hàm cấp hai
Khi xét dấu f′ khó (thường gặp với hàm lượng giác), ta có thể dùng đạo hàm cấp hai (lớp 11).
Cuối cùng, ta trả lời câu hỏi về flycam ở đầu bài.
Thuật ngữ
Tóm tắt
f′>0 trên K thì f đồng biến trên K; f′<0 thì nghịch biến. f′≥0 và chỉ bằng 0 tại hữu hạn điểm thì vẫn đồng biến.
Các bước: tập xác định → f′ và nghiệm của f′ → bảng biến thiên → kết luận theo từng khoảng.
f′ đổi dấu +→− tại x0: cực đại; −→+: cực tiểu. Không đổi dấu: không có cực trị.
Dấu hiệu cấp hai: f′(x0)=0 và f′′(x0)<0 thì cực đại, f′′(x0)>0 thì cực tiểu.
Phân biệt điểm cực trị x0, giá trị cực trị f(x0) và điểm cực trị của đồ thị (x0;f(x0)).
Luyện tập
Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.
Bài 1
Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số y=−x3+3x2+1.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:y′>0 trên một khoảng thì hàm số đồng biến trên khoảng đó, y′<0 thì nghịch biến.
Gợi ý các bước:
Tính y′ và phân tích thành nhân tử.
Xét dấu y′ (chú ý hệ số âm).
Xem lời giải
y′=−3x2+6x=−3x(x−2), có nghiệm 0 và 2. Tam thức có a=−3<0 nên dương giữa hai nghiệm, âm ở ngoài.
Đáp số. Đồng biến trên (0;2); nghịch biến trên (−∞;0) và (2;+∞).
Bài 2
Tìm cực trị của hàm số y=x4−8x2+1.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:y′ đổi dấu từ − sang + tại điểm cực tiểu, từ + sang − tại điểm cực đại.
Gợi ý các bước:
Tính y′=4x3−16x và tìm ba nghiệm.
Lập bảng biến thiên.
Tính giá trị của y tại các điểm cực trị.
Xem lời giải
y′=4x(x−2)(x+2), nghiệm −2, 0, 2. Dấu của y′ lần lượt là −,+,−,+ trên bốn khoảng. Vậy cực tiểu tại x=±2 với y=16−32+1=−15, cực đại tại x=0 với y=1.
Đáp số.yCT=−15 tại x=±2; yCĐ=1 tại x=0.
Bài 3
Xét tính đơn điệu của hàm số y=x−1x+2.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:(cx+dax+b)′=(cx+d)2ad−bc.
Gợi ý các bước:
Tìm tập xác định.
Tính y′ và xem dấu của tử.
Xem lời giải
D=R∖{1} và y′=(x−1)21⋅(−1)−2⋅1=(x−1)2−3<0 với mọi x∈D.
Đáp số. Hàm số nghịch biến trên từng khoảng (−∞;1) và (1;+∞), không có cực trị.
Bài 4
Tìm cực trị của hàm số y=x+x4.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: quy đồng y′ để xét dấu; nhớ x=0 không thuộc tập xác định.
Gợi ý các bước:
Tính y′=1−x24=x2x2−4.
Lập bảng biến thiên với các mốc −2, 0, 2.
Xem lời giải
y′=x2(x−2)(x+2), dấu là dấu của (x−2)(x+2): dương khi ∣x∣>2, âm khi 0<∣x∣<2. Vậy y′ đổi dấu +→− tại x=−2 và −→+ tại x=2.
Đáp số.yCĐ=y(−2)=−4; yCT=y(2)=4.
Bài 5
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm f′(x)=x(x−1)2(x+2) với mọi x∈R. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
a) f đồng biến trên khoảng (0;+∞).
b) f có ba điểm cực trị.
c) f đạt cực đại tại x=−2.
d) f nghịch biến trên khoảng (−2;1).
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: thừa số (x−1)2 không âm nên không làm f′ đổi dấu; cực trị chỉ có tại nơi f′ đổi dấu.
Gợi ý các bước:
Lập bảng xét dấu của f′ với các mốc −2, 0, 1.
Đọc khoảng đơn điệu và các điểm đổi dấu.
Xem lời giải
Dấu của f′ là dấu của x(x+2) (trừ tại x=1 thì f′=0): dương trên (−∞;−2), âm trên (−2;0), dương trên (0;1) và (1;+∞).
a) Đúng: f′≥0 trên (0;+∞) và chỉ bằng 0 tại x=1.
b) Sai: f′ chỉ đổi dấu tại x=−2 và x=0, nên có hai điểm cực trị.
c) Đúng: f′ đổi dấu từ + sang − tại x=−2.
d) Sai: trên (0;1) ta có f′>0.
Đáp số. a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Bài 6
Hàm số y=x3−3x2−9x+4 có giá trị cực đại yCĐ và giá trị cực tiểu yCT. Tính yCĐ−yCT.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: với hàm bậc ba có hai cực trị và a>0, điểm cực đại là nghiệm nhỏ hơn của y′.
Gợi ý các bước:
Giải y′=3x2−6x−9=0.
Tính y tại hai nghiệm.
Xem lời giải
y′=3(x+1)(x−3). Vì a=3>0 nên y′ đổi dấu +→− tại x=−1 và −→+ tại x=3. y(−1)=−1−3+9+4=9, y(3)=27−27−27+4=−23. Hiệu là 9−(−23)=32.
Đáp số.32.
Bài 7
Nồng độ một loại thuốc trong máu sau khi tiêm t giờ là C(t)=t2+930t (mg/l), t>0. Trong khoảng thời gian nào nồng độ tăng, khi nào giảm? Nồng độ đạt cực đại lúc nào và bằng bao nhiêu?
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: đạo hàm của thương (vu)′=v2u′v−uv′.
Gợi ý các bước:
Tính C′(t) và rút gọn tử.
Xét dấu C′(t) với t>0.
Xem lời giải
C′(t)=(t2+9)230(t2+9)−30t⋅2t=(t2+9)230(9−t2). Với t>0: C′>0 khi 0<t<3, C′<0 khi t>3. Vậy C đạt cực đại tại t=3, C(3)=1890=5.
Đáp số. Tăng trong 3 giờ đầu, giảm sau đó; cực đại 5 mg/l lúc t=3 giờ.
Bài 8 Ôn tập
Tìm cực trị của hàm số y=x+2cosx trên khoảng (0;π).
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: phương trình sinx=21 (phương trình lượng giác cơ bản, lớp 11) và dấu hiệu dùng đạo hàm cấp hai.
Gợi ý các bước:
Giải y′=1−2sinx=0 trên (0;π).
Tính y′′=−2cosx tại từng nghiệm.
Xem lời giải
sinx=21 cho x=6π hoặc x=65π. y′′(6π)=−3<0: cực đại; y′′(65π)=3>0: cực tiểu.
Đáp số.yCĐ=6π+3 tại x=6π; yCT=65π−3 tại x=65π.
y′=3x2+2x+1 có Δ=4−12=−8<0 và a=3>0, nên y′>0 với mọi x.
Đáp số.y′>0 với mọi x∈R, nên hàm số đồng biến trên R.
Bài 10 Thử thách
Tìm các khoảng đơn điệu và cực trị của hàm số y=x4−x2.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:(u)′=2uu′; hàm căn chỉ xác định khi biểu thức dưới căn không âm.
Gợi ý các bước:
Tìm tập xác định.
Tính y′ và quy đồng thành một phân thức.
Xét dấu tử trên (−2;2).
Xem lời giải
D=[−2;2]. Trên (−2;2):
y′=4−x2−4−x2x2=4−x24−2x2,
bằng 0 khi x=±2. Tử dương khi ∣x∣<2, âm khi 2<∣x∣<2. y(2)=2⋅2=2, y(−2)=−2.
Đáp số. Đồng biến trên (−2;2), nghịch biến trên (−2;−2) và (2;2); yCT=−2 tại x=−2, yCĐ=2 tại x=2.
Kiểm tra mini
Kiểm tra mini
Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Hàm số y=x3−3x2+2 nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Đáp án: C.
y′=3x2−6x=3x(x−2) có hệ số a=3>0 nên y′<0 giữa hai nghiệm 0 và 2. Phương án D là của người giải sai y′=0 thành x=0, x=−2.
Câu 2. Điểm cực đại của hàm số y=−x3+3x+1 là
Đáp án: B.
y′=−3(x−1)(x+1) đổi dấu từ + sang − khi qua x=1. Phương án C là giá trị cực đại y(1)=3, không phải điểm cực đại; x=0 là nghiệm của y′′.
Câu 3. Hàm số y=f(x) có đạo hàm cấp hai trên R, f′(2)=0 và f′′(2)=−3. Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án: D.
Theo dấu hiệu dùng đạo hàm cấp hai: f′(2)=0 và f′′(2)<0 nên x=2 là điểm cực đại. Số −3 là giá trị của f′′(2), không phải một điểm.
Câu 4. Hàm số nào sau đây đồng biến trên R?
Đáp án: A.
y′=3x2+3>0 với mọi x. Hàm C chỉ đồng biến trên từng khoảng (−∞;−3) và (−3;+∞) vì không xác định tại x=−3; hàm D có y′=4x(x2+1) âm khi x<0.
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Cho hàm số f(x)=2x3−3x2−12x+1.
a)f′(x)=6x2−6x−12.
b) Hàm số đồng biến trên khoảng (−1;2).
c) Giá trị cực đại của hàm số bằng 8.
d) Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số có hệ số góc bằng 9.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
a) Đúng: đạo hàm từng hạng tử. b) Sai: f′(x)=6(x+1)(x−2)<0 trên (−1;2) nên hàm số nghịch biến. c) Đúng: f′ đổi dấu từ + sang − tại x=−1 và f(−1)=8. d) Sai: hai điểm cực trị là (−1;8) và (2;−19), hệ số góc là 2−(−1)−19−8=−9.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Tính tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số y=−x4+8x2−3.
Đáp án: 10.
y′=−4x(x−2)(x+2); hàm số đạt cực đại tại x=±2 với yCĐ=13 và đạt cực tiểu tại x=0 với yCT=−3. Tổng là 13+(−3)=10 (giá trị cực đại chỉ tính một lần).
Câu 2. Mực nước trong một hồ chứa sau t giờ được mô hình bởi h(t)=t3−15t2+60t+100 (cm), 0≤t≤12. Mực nước giảm trong khoảng thời gian dài bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Đáp án: 4,5.
h′(t)=3(t2−10t+20)<0 khi 5−5<t<5+5, cả khoảng này nằm trong [0;12]. Độ dài là 25≈4,47, làm tròn được 4,5 giờ.
Xem đáp án và giải thích
Phần I, câu 1: C. y′=3x2−6x=3x(x−2) có hệ số a=3>0 nên y′<0 giữa hai nghiệm 0 và 2. Phương án D là của người giải sai y′=0 thành x=0, x=−2.
Phần I, câu 2: B. y′=−3(x−1)(x+1) đổi dấu từ + sang − khi qua x=1. Phương án C là giá trị cực đại y(1)=3, không phải điểm cực đại; x=0 là nghiệm của y′′.
Phần I, câu 3: D. Theo dấu hiệu dùng đạo hàm cấp hai: f′(2)=0 và f′′(2)<0 nên x=2 là điểm cực đại. Số −3 là giá trị của f′′(2), không phải một điểm.
Phần I, câu 4: A. y′=3x2+3>0 với mọi x. Hàm C chỉ đồng biến trên từng khoảng (−∞;−3) và (−3;+∞) vì không xác định tại x=−3; hàm D có y′=4x(x2+1) âm khi x<0.
Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai. a) Đúng: đạo hàm từng hạng tử. b) Sai: f′(x)=6(x+1)(x−2)<0 trên (−1;2) nên hàm số nghịch biến. c) Đúng: f′ đổi dấu từ + sang − tại x=−1 và f(−1)=8. d) Sai: hai điểm cực trị là (−1;8) và (2;−19), hệ số góc là 2−(−1)−19−8=−9.
Phần III, câu 1: 10. y′=−4x(x−2)(x+2); hàm số đạt cực đại tại x=±2 với yCĐ=13 và đạt cực tiểu tại x=0 với yCT=−3. Tổng là 13+(−3)=10 (giá trị cực đại chỉ tính một lần).
Phần III, câu 2: 4,5. h′(t)=3(t2−10t+20)<0 khi 5−5<t<5+5, cả khoảng này nằm trong [0;12]. Độ dài là 25≈4,47, làm tròn được 4,5 giờ.