Lemonmath
English

Tính đơn điệu và cực trị của hàm số

Bài 1.1 · 24 phút đọc · Cập nhật

Một chiếc flycam bay trong 77 phút. Độ cao của nó sau tt phút là h(t)=t3−12t2+36t+10h(t)=t^3-12t^2+36t+10 (mét). Lúc cất cánh từ nóc nhà nó ở độ cao 1010 m, sau 22 phút ở 4242 m, sau 66 phút lại xuống còn 1010 m, rồi lên 1717 m khi hết giờ. Vậy trong khoảng thời gian nào flycam đang lên cao, trong khoảng nào đang hạ xuống, và nó "đổi chiều" ở những thời điểm nào?

Để trả lời chính xác, ta không cần tính độ cao ở thật nhiều thời điểm. Chỉ cần biết dấu của đạo hàm h′(t)h'(t).

Tính đơn điệu

Khám phá: khi nào đồ thị đi lên?

Ta tính độ cao tại các phút tròn và đạo hàm h′(t)=3t2−24t+36=3(t−2)(t−6)h'(t)=3t^2-24t+36=3(t-2)(t-6):

tt 00 11 22 33 44 55 66 77
h(t)h(t) 1010 3535 4242 3737 2626 1515 1010 1717
h′(t)h'(t) 3636 1515 00 −9-9 −12-12 −9-9 00 1515

Từ t=0t=0 đến t=2t=2 độ cao tăng và h′>0h'>0. Từ t=2t=2 đến t=6t=6 độ cao giảm và h′<0h'<0. Sau t=6t=6 độ cao lại tăng và h′>0h'>0. Điều này hợp lí: h′(t)h'(t) là hệ số góc của tiếp tuyến, hệ số góc dương thì đồ thị đi lên.

123456710203040xyO(2; 42)(6; 10)
Độ cao của flycam h(t)=t3−12t2+36t+10h(t)=t^3-12t^2+36t+10

Vì sao định lí đúng? Đạo hàm f′(x)f'(x) là giới hạn của tỉ số f(x2)−f(x1)x2−x1\dfrac{f(x_2)-f(x_1)}{x_2-x_1}. Nếu đồ thị có tiếp tuyến dốc lên ở mọi điểm của KK thì nó không thể đi xuống ở đâu trong KK. Một vài điểm có tiếp tuyến nằm ngang (như y=x3y=x^3 tại x=0x=0) không làm đồ thị quay đầu.

Để xét tính đơn điệu, ta làm theo thứ tự:

  1. Tìm tập xác định.
  2. Tính f′(x)f'(x), tìm các điểm làm f′(x)=0f'(x)=0 hoặc f′(x)f'(x) không xác định.
  3. Lập bảng biến thiên: xét dấu f′f' trên từng khoảng.
  4. Kết luận các khoảng đồng biến, nghịch biến.

Ví dụ tiếp theo cho thấy f′(x0)=0f'(x_0)=0 chưa chắc làm hàm số đổi chiều.

Cực trị của hàm số

Trong bài toán flycam, thời điểm t=2t=2 cho độ cao lớn hơn mọi thời điểm lân cận, dù chưa chắc là cao nhất trong cả chuyến bay. Ta gọi đó là một điểm cực đại.

Lí do: đổi dấu từ ++ sang −- nghĩa là đồ thị đi lên ngay trước x0x_0 và đi xuống ngay sau x0x_0, nên f(x0)f(x_0) lớn hơn các giá trị lân cận. Trong Ví dụ 1, y′y' đổi dấu từ ++ sang −- tại x=1x=1, nên x=1x=1 là điểm cực đại, yCĐ=5y_{\text{CĐ}}=5; tương tự x=3x=3 là điểm cực tiểu, yCT=1y_{\text{CT}}=1.

-2,5-2,0-1,5-1,0-0,50,51,01,52,02,512456xyO(-1; 2)(0; 3)(1; 2)
Đồ thị y=x4−2x2+3y=x^4-2x^2+3

Với phân thức, điểm làm mẫu bằng 00 không thuộc tập xác định, nhưng vẫn phải ghi vào bảng biến thiên để chia khoảng.

2468-10-551015xy(-1; -2)(3; 6)
Đồ thị y=x2+3x−1y=\dfrac{x^2+3}{x-1}

Dùng đạo hàm cấp hai

Khi xét dấu f′f' khó (thường gặp với hàm lượng giác), ta có thể dùng đạo hàm cấp hai (lớp 11).

Cuối cùng, ta trả lời câu hỏi về flycam ở đầu bài.

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • f′>0f'>0 trên KK thì ff đồng biến trên KK; f′<0f'<0 thì nghịch biến. f′≥0f'\ge0 và chỉ bằng 00 tại hữu hạn điểm thì vẫn đồng biến.
  • Các bước: tập xác định → f′f' và nghiệm của f′f' → bảng biến thiên → kết luận theo từng khoảng.
  • f′f' đổi dấu +→−+\to- tại x0x_0: cực đại; −→+-\to+: cực tiểu. Không đổi dấu: không có cực trị.
  • Dấu hiệu cấp hai: f′(x0)=0f'(x_0)=0 và f′′(x0)<0f''(x_0)<0 thì cực đại, f′′(x0)>0f''(x_0)>0 thì cực tiểu.
  • Phân biệt điểm cực trị x0x_0, giá trị cực trị f(x0)f(x_0) và điểm cực trị của đồ thị (x0;f(x0))(x_0; f(x_0)).

Luyện tập

Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.

Bài 1

Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số y=−x3+3x2+1y=-x^3+3x^2+1.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: y′>0y'>0 trên một khoảng thì hàm số đồng biến trên khoảng đó, y′<0y'<0 thì nghịch biến.

Gợi ý các bước:

  1. Tính y′y' và phân tích thành nhân tử.
  2. Xét dấu y′y' (chú ý hệ số âm).
Xem lời giải

y′=−3x2+6x=−3x(x−2)y'=-3x^2+6x=-3x(x-2), có nghiệm 00 và 22. Tam thức có a=−3<0a=-3<0 nên dương giữa hai nghiệm, âm ở ngoài.

Đáp số. Đồng biến trên (0;2)(0; 2); nghịch biến trên (−∞;0)(-\infty; 0) và (2;+∞)(2; +\infty).

Bài 2

Tìm cực trị của hàm số y=x4−8x2+1y=x^4-8x^2+1.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: y′y' đổi dấu từ −- sang ++ tại điểm cực tiểu, từ ++ sang −- tại điểm cực đại.

Gợi ý các bước:

  1. Tính y′=4x3−16xy'=4x^3-16x và tìm ba nghiệm.
  2. Lập bảng biến thiên.
  3. Tính giá trị của yy tại các điểm cực trị.
Xem lời giải

y′=4x(x−2)(x+2)y'=4x(x-2)(x+2), nghiệm −2-2, 00, 22. Dấu của y′y' lần lượt là −,+,−,+-, +, -, + trên bốn khoảng. Vậy cực tiểu tại x=±2x=\pm2 với y=16−32+1=−15y=16-32+1=-15, cực đại tại x=0x=0 với y=1y=1.

Đáp số. yCT=−15y_{\text{CT}}=-15 tại x=±2x=\pm2; yCĐ=1y_{\text{CĐ}}=1 tại x=0x=0.

Bài 3

Xét tính đơn điệu của hàm số y=x+2x−1y=\dfrac{x+2}{x-1}.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: (ax+bcx+d)′=ad−bc(cx+d)2\left(\dfrac{ax+b}{cx+d}\right)'=\dfrac{ad-bc}{(cx+d)^2}.

Gợi ý các bước:

  1. Tìm tập xác định.
  2. Tính y′y' và xem dấu của tử.
Xem lời giải

D=R∖{1}D=\mathbb{R}\setminus\{1\} và y′=1⋅(−1)−2⋅1(x−1)2=−3(x−1)2<0y'=\dfrac{1\cdot(-1)-2\cdot1}{(x-1)^2}=\dfrac{-3}{(x-1)^2}<0 với mọi x∈Dx\in D.

Đáp số. Hàm số nghịch biến trên từng khoảng (−∞;1)(-\infty; 1) và (1;+∞)(1; +\infty), không có cực trị.

Bài 4

Tìm cực trị của hàm số y=x+4xy=x+\dfrac{4}{x}.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: quy đồng y′y' để xét dấu; nhớ x=0x=0 không thuộc tập xác định.

Gợi ý các bước:

  1. Tính y′=1−4x2=x2−4x2y'=1-\dfrac{4}{x^2}=\dfrac{x^2-4}{x^2}.
  2. Lập bảng biến thiên với các mốc −2-2, 00, 22.
Xem lời giải

y′=(x−2)(x+2)x2y'=\dfrac{(x-2)(x+2)}{x^2}, dấu là dấu của (x−2)(x+2)(x-2)(x+2): dương khi ∣x∣>2|x|>2, âm khi 0<∣x∣<20<|x|<2. Vậy y′y' đổi dấu +→−+\to- tại x=−2x=-2 và −→+-\to+ tại x=2x=2.

Đáp số. yCĐ=y(−2)=−4y_{\text{CĐ}}=y(-2)=-4; yCT=y(2)=4y_{\text{CT}}=y(2)=4.

Bài 5

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có đạo hàm f′(x)=x(x−1)2(x+2)f'(x)=x(x-1)^2(x+2) với mọi x∈Rx\in\mathbb{R}. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

a) ff đồng biến trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty).

b) ff có ba điểm cực trị.

c) ff đạt cực đại tại x=−2x=-2.

d) ff nghịch biến trên khoảng (−2;1)(-2; 1).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: thừa số (x−1)2(x-1)^2 không âm nên không làm f′f' đổi dấu; cực trị chỉ có tại nơi f′f' đổi dấu.

Gợi ý các bước:

  1. Lập bảng xét dấu của f′f' với các mốc −2-2, 00, 11.
  2. Đọc khoảng đơn điệu và các điểm đổi dấu.
Xem lời giải

Dấu của f′f' là dấu của x(x+2)x(x+2) (trừ tại x=1x=1 thì f′=0f'=0): dương trên (−∞;−2)(-\infty; -2), âm trên (−2;0)(-2; 0), dương trên (0;1)(0; 1) và (1;+∞)(1; +\infty).

a) Đúng: f′≥0f'\ge 0 trên (0;+∞)(0; +\infty) và chỉ bằng 00 tại x=1x=1.

b) Sai: f′f' chỉ đổi dấu tại x=−2x=-2 và x=0x=0, nên có hai điểm cực trị.

c) Đúng: f′f' đổi dấu từ ++ sang −- tại x=−2x=-2.

d) Sai: trên (0;1)(0; 1) ta có f′>0f'>0.

Đáp số. a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

Bài 6

Hàm số y=x3−3x2−9x+4y=x^3-3x^2-9x+4 có giá trị cực đại yCĐy_{\text{CĐ}} và giá trị cực tiểu yCTy_{\text{CT}}. Tính yCĐ−yCTy_{\text{CĐ}}-y_{\text{CT}}.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: với hàm bậc ba có hai cực trị và a>0a>0, điểm cực đại là nghiệm nhỏ hơn của y′y'.

Gợi ý các bước:

  1. Giải y′=3x2−6x−9=0y'=3x^2-6x-9=0.
  2. Tính yy tại hai nghiệm.
Xem lời giải

y′=3(x+1)(x−3)y'=3(x+1)(x-3). Vì a=3>0a=3>0 nên y′y' đổi dấu +→−+\to- tại x=−1x=-1 và −→+-\to+ tại x=3x=3. y(−1)=−1−3+9+4=9y(-1)=-1-3+9+4=9, y(3)=27−27−27+4=−23y(3)=27-27-27+4=-23. Hiệu là 9−(−23)=329-(-23)=32.

Đáp số. 3232.

Bài 7

Nồng độ một loại thuốc trong máu sau khi tiêm tt giờ là C(t)=30tt2+9C(t)=\dfrac{30t}{t^2+9} (mg/l), t>0t>0. Trong khoảng thời gian nào nồng độ tăng, khi nào giảm? Nồng độ đạt cực đại lúc nào và bằng bao nhiêu?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: đạo hàm của thương (uv)′=u′v−uv′v2\left(\dfrac{u}{v}\right)'=\dfrac{u'v-uv'}{v^2}.

Gợi ý các bước:

  1. Tính C′(t)C'(t) và rút gọn tử.
  2. Xét dấu C′(t)C'(t) với t>0t>0.
Xem lời giải

C′(t)=30(t2+9)−30t⋅2t(t2+9)2=30(9−t2)(t2+9)2C'(t)=\dfrac{30(t^2+9)-30t\cdot 2t}{(t^2+9)^2}=\dfrac{30(9-t^2)}{(t^2+9)^2}. Với t>0t>0: C′>0C'>0 khi 0<t<30<t<3, C′<0C'<0 khi t>3t>3. Vậy CC đạt cực đại tại t=3t=3, C(3)=9018=5C(3)=\dfrac{90}{18}=5.

Đáp số. Tăng trong 33 giờ đầu, giảm sau đó; cực đại 55 mg/l lúc t=3t=3 giờ.

Bài 8 Ôn tập

Tìm cực trị của hàm số y=x+2cos⁡xy=x+2\cos x trên khoảng (0;π)(0; \pi).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: phương trình sin⁡x=12\sin x=\dfrac12 (phương trình lượng giác cơ bản, lớp 11) và dấu hiệu dùng đạo hàm cấp hai.

Gợi ý các bước:

  1. Giải y′=1−2sin⁡x=0y'=1-2\sin x=0 trên (0;π)(0; \pi).
  2. Tính y′′=−2cos⁡xy''=-2\cos x tại từng nghiệm.
Xem lời giải

sin⁡x=12\sin x=\dfrac12 cho x=π6x=\dfrac{\pi}{6} hoặc x=5π6x=\dfrac{5\pi}{6}. y′′(π6)=−3<0y''\left(\dfrac{\pi}{6}\right)=-\sqrt3<0: cực đại; y′′(5π6)=3>0y''\left(\dfrac{5\pi}{6}\right)=\sqrt3>0: cực tiểu.

Đáp số. yCĐ=π6+3y_{\text{CĐ}}=\dfrac{\pi}{6}+\sqrt3 tại x=π6x=\dfrac{\pi}{6}; yCT=5π6−3y_{\text{CT}}=\dfrac{5\pi}{6}-\sqrt3 tại x=5π6x=\dfrac{5\pi}{6}.

Bài 9 Ôn tập

Chứng minh hàm số y=x3+x2+x+1y=x^3+x^2+x+1 đồng biến trên R\mathbb{R}.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: tam thức bậc hai có Δ<0\Delta<0 thì luôn cùng dấu với aa (xem dấu của tam thức bậc hai).

Gợi ý các bước:

  1. Tính y′y'.
  2. Tính biệt thức của y′y' và xem dấu của aa.
Xem lời giải

y′=3x2+2x+1y'=3x^2+2x+1 có Δ=4−12=−8<0\Delta=4-12=-8<0 và a=3>0a=3>0, nên y′>0y'>0 với mọi xx.

Đáp số. y′>0y'>0 với mọi x∈Rx\in\mathbb{R}, nên hàm số đồng biến trên R\mathbb{R}.

Bài 10 Thử thách

Tìm các khoảng đơn điệu và cực trị của hàm số y=x4−x2y=x\sqrt{4-x^2}.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: (u)′=u′2u\left(\sqrt{u}\right)'=\dfrac{u'}{2\sqrt{u}}; hàm căn chỉ xác định khi biểu thức dưới căn không âm.

Gợi ý các bước:

  1. Tìm tập xác định.
  2. Tính y′y' và quy đồng thành một phân thức.
  3. Xét dấu tử trên (−2;2)(-2; 2).
Xem lời giải

D=[−2;2]D=[-2; 2]. Trên (−2;2)(-2; 2): y′=4−x2−x24−x2=4−2x24−x2,y'=\sqrt{4-x^2}-\frac{x^2}{\sqrt{4-x^2}}=\frac{4-2x^2}{\sqrt{4-x^2}}, bằng 00 khi x=±2x=\pm\sqrt2. Tử dương khi ∣x∣<2|x|<\sqrt2, âm khi 2<∣x∣<2\sqrt2<|x|<2. y(2)=2⋅2=2y(\sqrt2)=\sqrt2\cdot\sqrt2=2, y(−2)=−2y(-\sqrt2)=-2.

Đáp số. Đồng biến trên (−2;2)(-\sqrt2; \sqrt2), nghịch biến trên (−2;−2)(-2; -\sqrt2) và (2;2)(\sqrt2; 2); yCT=−2y_{\text{CT}}=-2 tại x=−2x=-\sqrt2, yCĐ=2y_{\text{CĐ}}=2 tại x=2x=\sqrt2.

Kiểm tra mini

Kiểm tra mini

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Hàm số y=x3−3x2+2y=x^3-3x^2+2 nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Câu 2. Điểm cực đại của hàm số y=−x3+3x+1y=-x^3+3x+1 là
Câu 3. Hàm số y=f(x)y=f(x) có đạo hàm cấp hai trên R\mathbb{R}, f′(2)=0f'(2)=0 và f′′(2)=−3f''(2)=-3. Khẳng định nào sau đây đúng?
Câu 4. Hàm số nào sau đây đồng biến trên R\mathbb{R}?

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho hàm số f(x)=2x3−3x2−12x+1f(x)=2x^3-3x^2-12x+1.
a) f′(x)=6x2−6x−12f'(x)=6x^2-6x-12.
b) Hàm số đồng biến trên khoảng (−1;2)(-1; 2).
c) Giá trị cực đại của hàm số bằng 88.
d) Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số có hệ số góc bằng 99.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Tính tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số y=−x4+8x2−3y=-x^4+8x^2-3.

Câu 2. Mực nước trong một hồ chứa sau tt giờ được mô hình bởi h(t)=t3−15t2+60t+100h(t)=t^3-15t^2+60t+100 (cm), 0≤t≤120\le t\le 12. Mực nước giảm trong khoảng thời gian dài bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: C. y′=3x2−6x=3x(x−2)y'=3x^2-6x=3x(x-2) có hệ số a=3>0a=3>0 nên y′<0y'<0 giữa hai nghiệm 00 và 22. Phương án D là của người giải sai y′=0y'=0 thành x=0x=0, x=−2x=-2.
  2. Phần I, câu 2: B. y′=−3(x−1)(x+1)y'=-3(x-1)(x+1) đổi dấu từ ++ sang −- khi qua x=1x=1. Phương án C là giá trị cực đại y(1)=3y(1)=3, không phải điểm cực đại; x=0x=0 là nghiệm của y′′y''.
  3. Phần I, câu 3: D. Theo dấu hiệu dùng đạo hàm cấp hai: f′(2)=0f'(2)=0 và f′′(2)<0f''(2)<0 nên x=2x=2 là điểm cực đại. Số −3-3 là giá trị của f′′(2)f''(2), không phải một điểm.
  4. Phần I, câu 4: A. y′=3x2+3>0y'=3x^2+3>0 với mọi xx. Hàm C chỉ đồng biến trên từng khoảng (−∞;−3)(-\infty; -3) và (−3;+∞)(-3; +\infty) vì không xác định tại x=−3x=-3; hàm D có y′=4x(x2+1)y'=4x(x^2+1) âm khi x<0x<0.
  5. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai. a) Đúng: đạo hàm từng hạng tử. b) Sai: f′(x)=6(x+1)(x−2)<0f'(x)=6(x+1)(x-2)<0 trên (−1;2)(-1; 2) nên hàm số nghịch biến. c) Đúng: f′f' đổi dấu từ ++ sang −- tại x=−1x=-1 và f(−1)=8f(-1)=8. d) Sai: hai điểm cực trị là (−1;8)(-1; 8) và (2;−19)(2; -19), hệ số góc là −19−82−(−1)=−9\dfrac{-19-8}{2-(-1)}=-9.
  6. Phần III, câu 1: 10. y′=−4x(x−2)(x+2)y'=-4x(x-2)(x+2); hàm số đạt cực đại tại x=±2x=\pm2 với yCĐ=13y_{\text{CĐ}}=13 và đạt cực tiểu tại x=0x=0 với yCT=−3y_{\text{CT}}=-3. Tổng là 13+(−3)=1013+(-3)=10 (giá trị cực đại chỉ tính một lần).
  7. Phần III, câu 2: 4,5. h′(t)=3(t2−10t+20)<0h'(t)=3(t^2-10t+20)<0 khi 5−5<t<5+55-\sqrt5<t<5+\sqrt5, cả khoảng này nằm trong [0;12][0; 12]. Độ dài là 25≈4,472\sqrt5\approx 4{,}47, làm tròn được 4,54{,}5 giờ.