Lemonmath
English

Ôn tập: phương pháp toạ độ trong không gian

Bài 7.6 · 40 phút đọc · Cập nhật

Phương pháp toạ độ trong không gian là chủ đề "dễ lấy điểm" của lớp 12. Phần I thường có hai đến bốn câu hỏi đọc nhanh từ phương trình: vectơ pháp tuyến, tâm và bán kính mặt cầu, khoảng cách. Phần II hoặc Phần III thường có một câu tổng hợp, nhiều khi gắn với tình huống thực tế. Tổng cộng chủ đề này thường chiếm khoảng 11 đến 1,51{,}5 điểm.

Bí quyết là thuộc chắc các công thức và tính cẩn thận dấu. Bài ôn đi qua bốn mảng: vectơ, mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu và mô hình thực tế.

Oxyz23M'M
Hệ trục toạ độ OxyzOxyz và điểm M(2;3;2)M(2; 3; 2)

Vectơ và toạ độ

Phương trình mặt phẳng

Phương trình đường thẳng và công thức góc

Đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng nhận vectơ pháp tuyến của mặt phẳng làm vectơ chỉ phương. Đây là ý của rất nhiều câu trắc nghiệm.

Mặt cầu và mô hình toạ độ thực tế

Trong bài toán thực tế, ta đặt gốc toạ độ ở một vị trí thuận tiện (góc phòng, chân tháp, trạm radar), chọn đơn vị (m hoặc km), rồi dịch câu hỏi thành câu hỏi về điểm, đường thẳng, mặt phẳng hay mặt cầu.

Thuật ngữ

Bài tập

Các bài được xếp từ dễ đến khó, mỗi bài ghi rõ dạng câu hỏi trong đề thi.

Bài 1 Trắc nghiệm

Mặt phẳng đi qua M(1;−2;3)M(1; -2; 3) và có vectơ pháp tuyến n⃗=(2;−1;1)\vec n=(2; -1; 1) có phương trình là

A. 2x−y+z−7=02x-y+z-7=0. B. 2x−y+z+7=02x-y+z+7=0. C. x−2y+3z−7=0x-2y+3z-7=0. D. 2x−y+z−3=02x-y+z-3=0.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0A(x-x_0)+B(y-y_0)+C(z-z_0)=0.

Gợi ý các bước:

  1. Thay n⃗\vec n và toạ độ MM vào công thức.
  2. Khai triển và thu gọn.
Xem lời giải

2(x−1)−(y+2)+(z−3)=0  ⟺  2x−y+z−7=02(x-1)-(y+2)+(z-3)=0\iff 2x-y+z-7=0. Phương án C đổi vai trò điểm và vectơ pháp tuyến.

Đáp số. A.

Bài 2 Trắc nghiệm

Khoảng cách từ điểm M(1;2;3)M(1; 2; 3) đến mặt phẳng (P) ⁣:2x−2y+z+3=0(P)\colon 2x-2y+z+3=0 bằng

A. 44. B. 49\dfrac49. C. 43\dfrac43. D. 23\dfrac23.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: d(M,(P))=∣Ax0+By0+Cz0+D∣A2+B2+C2d(M, (P))=\dfrac{|Ax_0+By_0+Cz_0+D|}{\sqrt{A^2+B^2+C^2}}.

Gợi ý các bước:

  1. Tính tử số ∣2−4+3+3∣|2-4+3+3|.
  2. Tính mẫu số 4+4+1\sqrt{4+4+1}.
Xem lời giải

d=∣2−4+3+3∣3=43d=\dfrac{|2-4+3+3|}{3}=\dfrac43. Phương án B quên lấy căn ở mẫu.

Đáp số. C.

Bài 3 Trắc nghiệm

Mặt cầu (S) ⁣:x2+y2+z2−2x+4y−6z−2=0(S)\colon x^2+y^2+z^2-2x+4y-6z-2=0 có tâm II và bán kính RR là

A. I(1;−2;3)I(1; -2; 3), R=4R=4. B. I(−1;2;−3)I(-1; 2; -3), R=4R=4. C. I(1;−2;3)I(1; -2; 3), R=23R=2\sqrt3. D. I(2;−4;6)I(2; -4; 6), R=4R=4.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: −2a=−2-2a=-2, −2b=4-2b=4, −2c=−6-2c=-6; R=a2+b2+c2−dR=\sqrt{a^2+b^2+c^2-d}.

Gợi ý các bước:

  1. Tìm aa, bb, cc.
  2. Tính RR với d=−2d=-2.
Xem lời giải

a=1a=1, b=−2b=-2, c=3c=3, R=1+4+9+2=4R=\sqrt{1+4+9+2}=4. Phương án C lấy nhầm R2=14−2R^2=14-2, phương án B sai dấu tâm.

Đáp số. A.

Bài 4 Đúng/Sai

Cho đường thẳng d ⁣:x=1+td\colon x=1+t, y=2−ty=2-t, z=2tz=2t và mặt phẳng (P) ⁣:x+y+z−3=0(P)\colon x+y+z-3=0.

a) dd có một vectơ chỉ phương là u⃗=(1;−1;2)\vec u=(1; -1; 2).

b) Điểm A(2;1;2)A(2; 1; 2) thuộc dd.

c) dd song song với (P)(P).

d) dd cắt (P)(P) tại điểm (1;2;0)(1; 2; 0).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: d∥(P)d\parallel(P) thì u⃗⋅n⃗=0\vec u\cdot\vec n=0; giao điểm tìm bằng cách thay xx, yy, zz theo tt vào (P)(P).

Gợi ý các bước:

  1. Đọc vectơ chỉ phương từ hệ số của tt.
  2. Tính u⃗⋅n⃗\vec u\cdot\vec n và giải phương trình theo tt.
Xem lời giải

a) Đúng. Hệ số của tt là 11, −1-1, 22.

b) Đúng. Với t=1t=1 ta được (2;1;2)(2; 1; 2).

c) Sai. u⃗⋅n⃗=1−1+2=2≠0\vec u\cdot\vec n=1-1+2=2\neq0.

d) Đúng. (1+t)+(2−t)+2t−3=0  ⟺  2t=0  ⟺  t=0(1+t)+(2-t)+2t-3=0\iff 2t=0\iff t=0, cho điểm (1;2;0)(1; 2; 0).

Đáp số. a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

Bài 5 Trả lời ngắn

Tính góc giữa hai đường thẳng d1 ⁣:x=td_1\colon x=t, y=1+ty=1+t, z=2z=2 và d2 ⁣:x=1d_2\colon x=1, y=2+sy=2+s, z=−sz=-s (đơn vị: độ).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: cos⁡φ=∣u⃗1⋅u⃗2∣∣u⃗1∣⋅∣u⃗2∣\cos\varphi=\dfrac{|\vec u_1\cdot\vec u_2|}{|\vec u_1|\cdot|\vec u_2|}.

Gợi ý các bước:

  1. u⃗1=(1;1;0)\vec u_1=(1; 1; 0), u⃗2=(0;1;−1)\vec u_2=(0; 1; -1).
  2. Thay vào công thức.
Xem lời giải

cos⁡φ=∣0+1+0∣2⋅2=12\cos\varphi=\dfrac{|0+1+0|}{\sqrt2\cdot\sqrt2}=\dfrac12, nên φ=60∘\varphi=60^\circ.

Đáp số. 6060.

Bài 6 Trả lời ngắn

Cho A(1;0;1)A(1; 0; 1), B(2;1;0)B(2; 1; 0), C(0;2;3)C(0; 2; 3). Tính khoảng cách từ gốc toạ độ OO đến mặt phẳng (ABC)(ABC) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: vectơ pháp tuyến n⃗=[AB→,AC→]\vec n=[\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}].

Gợi ý các bước:

  1. AB→=(1;1;−1)\overrightarrow{AB}=(1; 1; -1), AC→=(−1;2;2)\overrightarrow{AC}=(-1; 2; 2); tính tích có hướng.
  2. Viết phương trình (ABC)(ABC) rồi tính khoảng cách.
Xem lời giải

[AB→,AC→]=(1⋅2−(−1)⋅2; (−1)(−1)−1⋅2; 1⋅2−1⋅(−1))=(4;−1;3)[\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}]=(1\cdot2-(-1)\cdot2;\ (-1)(-1)-1\cdot2;\ 1\cdot2-1\cdot(-1))=(4; -1; 3). Phương trình (ABC)(ABC): 4(x−1)−y+3(z−1)=0  ⟺  4x−y+3z−7=04(x-1)-y+3(z-1)=0\iff 4x-y+3z-7=0. Khi đó d(O,(ABC))=726≈1,37d(O, (ABC))=\dfrac{7}{\sqrt{26}}\approx1{,}37.

Đáp số. 1,371{,}37.

Bài 7 Trả lời ngắn

Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật dài 66 m, rộng 44 m, cao 33 m. Chọn hệ trục OxyzOxyz có gốc ở một góc sàn, các trục chạy theo ba cạnh, đơn vị là mét. Người ta căng một sợi dây thẳng từ điểm A(0;0;3)A(0; 0; 3) ở góc trần đến điểm B(6;4;0)B(6; 4; 0) ở góc sàn đối diện. Tính độ dài sợi dây (đơn vị: m, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: AB=(xB−xA)2+(yB−yA)2+(zB−zA)2AB=\sqrt{(x_B-x_A)^2+(y_B-y_A)^2+(z_B-z_A)^2}.

Gợi ý các bước:

  1. Tính AB→\overrightarrow{AB}.
  2. Tính độ dài.
Xem lời giải

AB→=(6;4;−3)\overrightarrow{AB}=(6; 4; -3), nên AB=36+16+9=61≈7,81AB=\sqrt{36+16+9}=\sqrt{61}\approx7{,}81 m.

Đáp số. 7,817{,}81.

Bài 8 Trả lời ngắn

Một thiết bị bay không người lái xuất phát từ gốc OO và bay thẳng, sau tt giây ở vị trí M(2t;2t;t)M(2t; 2t; t) (đơn vị: m). Vùng cấm bay là phần không gian gồm các điểm thoả mãn x+2y+2z≥30x+2y+2z\ge30. Sau bao nhiêu giây thì thiết bị bắt đầu đi vào vùng cấm bay?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: thiết bị chạm biên của vùng cấm khi toạ độ của MM thoả mãn x+2y+2z=30x+2y+2z=30.

Gợi ý các bước:

  1. Thay toạ độ MM vào x+2y+2zx+2y+2z.
  2. Giải phương trình theo tt.
Xem lời giải

2t+4t+2t=8t=30  ⟺  t=3,752t+4t+2t=8t=30\iff t=3{,}75. Với t<3,75t<3{,}75 thì 8t<308t<30, nên trước thời điểm đó thiết bị chưa vào vùng cấm.

Đáp số. 3,753{,}75.

Bài 9 Tự luận

Cho điểm A(3;1;−2)A(3; 1; -2) và mặt phẳng (P) ⁣:x+2y−2z=0(P)\colon x+2y-2z=0. Viết phương trình đường thẳng dd qua AA và vuông góc với (P)(P), tìm toạ độ hình chiếu vuông góc HH của AA trên (P)(P) và tính d(A,(P))d(A, (P)).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: dd nhận n⃗P\vec n_P làm vectơ chỉ phương; H=d∩(P)H=d\cap(P).

Gợi ý các bước:

  1. Viết d ⁣:x=3+td\colon x=3+t, y=1+2ty=1+2t, z=−2−2tz=-2-2t.
  2. Thay vào (P)(P) để tìm tt, suy ra HH; tính AHAH.
Xem lời giải

Thay vào (P)(P): (3+t)+2(1+2t)−2(−2−2t)=0  ⟺  9+9t=0  ⟺  t=−1(3+t)+2(1+2t)-2(-2-2t)=0\iff 9+9t=0\iff t=-1, nên H(2;−1;0)H(2; -1; 0). Khi đó AH=1+4+4=3AH=\sqrt{1+4+4}=3, khớp với d(A,(P))=∣3+2+4∣3=3d(A, (P))=\dfrac{|3+2+4|}{3}=3.

Đáp số. d ⁣:x=3+td\colon x=3+t, y=1+2ty=1+2t, z=−2−2tz=-2-2t; H(2;−1;0)H(2; -1; 0); d(A,(P))=3d(A, (P))=3.

Bài 10 Trả lời ngắn (thử thách)

Mặt cầu (S)(S) có tâm I(1;2;−1)I(1; 2; -1) và tiếp xúc với mặt phẳng (P) ⁣:2x−y+2z+11=0(P)\colon 2x-y+2z+11=0 tại điểm H(a;b;c)H(a; b; c). Tính a+b+ca+b+c.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: bán kính R=d(I,(P))R=d(I, (P)); tiếp điểm là hình chiếu vuông góc của II trên (P)(P).

Gợi ý các bước:

  1. Tính RR.
  2. Viết đường thẳng qua II vuông góc với (P)(P) rồi tìm giao điểm với (P)(P).
Xem lời giải

R=∣2−2−2+11∣3=3R=\dfrac{|2-2-2+11|}{3}=3. Đường thẳng x=1+2sx=1+2s, y=2−sy=2-s, z=−1+2sz=-1+2s cắt (P)(P) khi 2(1+2s)−(2−s)+2(−1+2s)+11=0  ⟺  9s+9=0  ⟺  s=−12(1+2s)-(2-s)+2(-1+2s)+11=0\iff 9s+9=0\iff s=-1, nên H(−1;3;−3)H(-1; 3; -3) và a+b+c=−1a+b+c=-1.

Đáp số. −1-1.

Kiểm tra mini

Kiểm tra mini

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Trong không gian OxyzOxyz, cho A(1;2;3)A(1; 2; 3) và B(3;0;4)B(3; 0; 4). Độ dài đoạn thẳng ABAB bằng
Câu 2. Mặt phẳng (P) ⁣:2x−3z+1=0(P)\colon 2x-3z+1=0 có một vectơ pháp tuyến là
Câu 3. Đường thẳng đi qua A(1;−1;2)A(1; -1; 2) và có vectơ chỉ phương u⃗=(2;1;−1)\vec u=(2; 1; -1) có phương trình tham số là
Câu 4. Góc giữa hai mặt phẳng (P) ⁣:x−z=0(P)\colon x-z=0 và (Q) ⁣:y−z=0(Q)\colon y-z=0 bằng

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho mặt cầu (S) ⁣:(x−1)2+(y+2)2+z2=9(S)\colon(x-1)^2+(y+2)^2+z^2=9 và mặt phẳng (P) ⁣:2x+y−2z+3=0(P)\colon 2x+y-2z+3=0.
a) (S)(S) có tâm I(1;−2;0)I(1; -2; 0).
b) (S)(S) có bán kính bằng 99.
c) Khoảng cách từ tâm II đến (P)(P) bằng 11.
d) (P)(P) cắt (S)(S) theo một đường tròn có bán kính 222\sqrt2.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (P) ⁣:2x−y+2z+1=0(P)\colon 2x-y+2z+1=0 và (Q) ⁣:2x−y+2z−8=0(Q)\colon 2x-y+2z-8=0.

Câu 2. Trong một căn phòng, chọn hệ trục OxyzOxyz (đơn vị: m) có gốc OO ở một góc sàn. Một bóng đèn treo tại điểm L(2;3;4)L(2; 3; 4). Tính khoảng cách từ bóng đèn đến góc phòng OO (đơn vị: m, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: B. AB→=(2;−2;1)\overrightarrow{AB}=(2; -2; 1), AB=4+4+1=3AB=\sqrt{4+4+1}=3. Phương án A quên lấy căn, phương án C bỏ toạ độ zz, phương án D cộng các trị tuyệt đối.
  2. Phần I, câu 2: B. Hệ số của xx, yy, zz lần lượt là 22, 00, −3-3. Các phương án khác bỏ qua việc thiếu yy hoặc lấy nhầm hệ số tự do.
  3. Phần I, câu 3: A. Toạ độ điểm đứng riêng, toạ độ vectơ chỉ phương đi cùng tt. Phương án B đổi vai trò điểm và vectơ; C và D sai dấu toạ độ của AA.
  4. Phần I, câu 4: C. n⃗P=(1;0;−1)\vec n_P=(1; 0; -1), n⃗Q=(0;1;−1)\vec n_Q=(0; 1; -1), cos⁡φ=∣1∣2⋅2=12\cos\varphi=\dfrac{|1|}{\sqrt2\cdot\sqrt2}=\dfrac12, nên φ=60∘\varphi=60^\circ.
  5. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng. a) Đúng. b) Sai: R=9=3R=\sqrt9=3. c) Đúng: ∣2−2−0+3∣3=1\dfrac{|2-2-0+3|}{3}=1. d) Đúng: r=9−1=22r=\sqrt{9-1}=2\sqrt2.
  6. Phần III, câu 1: 3. Lấy M(0;1;0)∈(P)M(0; 1; 0)\in(P); d(M,(Q))=∣0−1+0−8∣3=3d(M, (Q))=\dfrac{|0-1+0-8|}{3}=3.
  7. Phần III, câu 2: 5,39. OL=4+9+16=29≈5,385OL=\sqrt{4+9+16}=\sqrt{29}\approx5{,}385, làm tròn được 5,395{,}39.