Lemonmath
English

Ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn

Bài 1.5 · 22 phút đọc · Cập nhật

Một xưởng cần làm những chiếc thùng tôn không nắp, đáy hình vuông, chứa được đúng 3232 dm³ (tức 3232 lít). Thùng càng tốn ít tôn thì càng rẻ. Nếu đáy rộng 22 dm thì thùng phải cao 88 dm; nếu đáy rộng 66 dm thì chỉ cần cao chưa đến 11 dm. Nên chọn cạnh đáy bao nhiêu để tốn ít tôn nhất?

Bài toán tối ưu

Khám phá: thử vài kích thước

Gọi cạnh đáy là xx (dm). Chiều cao là h=32x2h=\dfrac{32}{x^2}, và diện tích tôn (đáy và bốn mặt bên) là S(x)=x2+4xh=x2+128x.S(x)=x^2+4xh=x^2+\frac{128}{x}.

xx (dm) 22 33 44 55 66
S(x)S(x) (dm²) 6868 ≈51,67\approx51{,}67 4848 50,650{,}6 ≈57,33\approx57{,}33

Đáy nhỏ thì thành cao, tốn tôn ở mặt bên; đáy lớn thì tốn tôn ở đáy. Giá trị tốt nhất có vẻ ở gần x=4x=4, nhưng bảng chưa chứng minh được điều đó. Đạo hàm sẽ trả lời chính xác.

1234567891020406080100120xyO(4; 48)
Diện tích tôn S(x)=x2+128xS(x)=x^2+\dfrac{128}{x}

Bài toán kinh doanh cũng có dạng này, nhưng miền của ẩn thường là một đoạn, nên phải so sánh cả hai đầu mút.

Vận tốc, gia tốc và tốc độ thay đổi

Đạo hàm f′(t0)f'(t_0) là tốc độ thay đổi tức thời của đại lượng ff tại thời điểm t0t_0. Với một vật chuyển động trên đường thẳng có quãng đường s(t)s(t):

  • vận tốc là v(t)=s′(t)v(t)=s'(t);
  • gia tốc là a(t)=v′(t)=s′′(t)a(t)=v'(t)=s''(t) (xem đạo hàm cấp hai ở lớp 11).

Tốc độ thay đổi không chỉ dùng cho chuyển động. Ví dụ sau là nhiệt độ.

Đường đi và chi phí nhỏ nhất

Bài toán có nhiều dữ kiện nên ta giải theo bốn bước.

3 kmx8 − xHMAF
Đường ống từ trạm bơm AA đến nhà máy FF

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • Bốn bước: chọn ẩn và điều kiện → lập hàm số → tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên miền → kết luận có đơn vị.
  • Miền là một khoảng: dùng bảng biến thiên. Miền là một đoạn: so sánh giá trị tại điểm tới hạn và hai đầu mút.
  • Chuyển động: v(t)=s′(t)v(t)=s'(t), a(t)=v′(t)=s′′(t)a(t)=v'(t)=s''(t); vận tốc lớn nhất thường đạt khi a(t)=0a(t)=0.
  • f′(t0)f'(t_0) là tốc độ thay đổi tức thời của ff tại t0t_0; dấu âm nghĩa là đại lượng đang giảm.
  • Luôn kiểm tra kết quả: có thoả điều kiện không, có hợp lí với thực tế không.

Luyện tập

Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.

Bài 1

Một vật chuyển động trên đường thẳng với quãng đường s(t)=t3−6t2+9ts(t)=t^3-6t^2+9t (mét) sau tt giây. Tìm các thời điểm vận tốc bằng 00, và tính gia tốc tại các thời điểm đó.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: v(t)=s′(t)v(t)=s'(t), a(t)=s′′(t)a(t)=s''(t).

Gợi ý các bước:

  1. Tính v(t)v(t) và giải v(t)=0v(t)=0.
  2. Tính a(t)=6t−12a(t)=6t-12 tại từng nghiệm.
Xem lời giải

v(t)=3t2−12t+9=3(t−1)(t−3)=0  ⟺  t=1v(t)=3t^2-12t+9=3(t-1)(t-3)=0\iff t=1 hoặc t=3t=3. a(t)=6t−12a(t)=6t-12: a(1)=−6a(1)=-6, a(3)=6a(3)=6.

Đáp số. t=1t=1 s (gia tốc −6-6 m/s²) và t=3t=3 s (gia tốc 66 m/s²).

Bài 2

Bác Hùng rào một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích 200200 m², một cạnh dựa vào bức tường có sẵn (không cần rào). Tìm kích thước vườn để tổng chiều dài hàng rào là nhỏ nhất.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: các bước giải bài toán tối ưu; tìm giá trị nhỏ nhất trên (0;+∞)(0; +\infty) bằng bảng biến thiên.

Gợi ý các bước:

  1. Gọi xx là cạnh vuông góc với tường; cạnh song song với tường là 200x\dfrac{200}{x}.
  2. Hàng rào dài L(x)=2x+200xL(x)=2x+\dfrac{200}{x}; tìm giá trị nhỏ nhất.
Xem lời giải

L′(x)=2−200x2=0  ⟺  x=10L'(x)=2-\dfrac{200}{x^2}=0\iff x=10. L′<0L'<0 khi 0<x<100<x<10, L′>0L'>0 khi x>10x>10, nên LL nhỏ nhất tại x=10x=10: L(10)=20+20=40L(10)=20+20=40. Cạnh song song với tường là 20010=20\dfrac{200}{10}=20 m.

Đáp số. Vườn 1010 m ×\times 2020 m (cạnh 2020 m dựa tường); hàng rào ngắn nhất 4040 m.

Bài 3

Từ một tấm bìa hình vuông cạnh 6060 cm, người ta cắt bốn hình vuông bằng nhau cạnh xx cm ở bốn góc rồi gấp lên thành một chiếc hộp không nắp. Tìm xx để thể tích hộp lớn nhất.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: hộp có đáy là hình vuông cạnh 60−2x60-2x và chiều cao xx, với 0<x<300<x<30.

Gợi ý các bước:

  1. Lập V(x)=x(60−2x)2V(x)=x(60-2x)^2.
  2. Tính V′(x)V'(x), phân tích thành nhân tử, chỉ giữ nghiệm thuộc (0;30)(0; 30).
Xem lời giải

V′(x)=(60−2x)2−4x(60−2x)=(60−2x)(60−6x)=12(x−30)(x−10)V'(x)=(60-2x)^2-4x(60-2x)=(60-2x)(60-6x)=12(x-30)(x-10). Trong (0;30)(0; 30) chỉ có x=10x=10; V′>0V'>0 khi 0<x<100<x<10, V′<0V'<0 khi 10<x<3010<x<30. V(10)=10⋅402=16 000V(10)=10\cdot40^2=16\,000.

Đáp số. x=10x=10 cm; thể tích lớn nhất 16 00016\,000 cm³ (1616 lít).

Bài 4

Dân số của một thị trấn sau tt năm (tính từ năm 2025) được ước tính là N(t)=26t+10t+5N(t)=\dfrac{26t+10}{t+5} (nghìn người). Tính tốc độ tăng dân số tại thời điểm t=5t=5. Về lâu dài dân số tiến tới khoảng bao nhiêu?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: tốc độ thay đổi tức thời là N′(t)N'(t); giá trị về lâu dài là lim⁡t→+∞N(t)\lim\limits_{t\to+\infty}N(t) (tiệm cận ngang).

Gợi ý các bước:

  1. Tính N′(t)N'(t) bằng công thức đạo hàm của thương.
  2. Thay t=5t=5 và tính giới hạn.
Xem lời giải

N′(t)=26(t+5)−(26t+10)(t+5)2=120(t+5)2N'(t)=\dfrac{26(t+5)-(26t+10)}{(t+5)^2}=\dfrac{120}{(t+5)^2}, nên N′(5)=120100=1,2N'(5)=\dfrac{120}{100}=1{,}2 nghìn người/năm. lim⁡t→+∞N(t)=26\lim\limits_{t\to+\infty}N(t)=26.

Đáp số. Tăng 1,21{,}2 nghìn người mỗi năm (tức 12001200 người/năm); về lâu dài dân số tiến gần 2626 nghìn người.

Bài 5

Một khách sạn có 5050 phòng. Với giá 400400 nghìn đồng mỗi đêm thì kín phòng; cứ tăng giá thêm 2020 nghìn đồng thì có thêm một phòng bị bỏ trống. Gọi xx là số lần tăng giá (0≤x≤500\le x\le 50) và R(x)R(x) là doanh thu mỗi đêm (nghìn đồng). Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

a) R(x)=(400+20x)(50−x)R(x)=(400+20x)(50-x).

b) RR đồng biến trên khoảng (0;15)(0; 15).

c) Doanh thu lớn nhất khi giá phòng là 700700 nghìn đồng.

d) Doanh thu lớn nhất mỗi đêm là 24 000 00024\,000\,000 đồng.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: doanh thu = giá một phòng ×\times số phòng được thuê.

Gợi ý các bước:

  1. Viết giá và số phòng theo xx.
  2. Tính R′(x)R'(x), tìm điểm R′(x)=0R'(x)=0.
  3. Tính giá phòng và doanh thu tại điểm đó.
Xem lời giải

a) Đúng: giá là 400+20x400+20x, số phòng thuê là 50−x50-x.

b) Đúng: R(x)=−20x2+600x+20 000R(x)=-20x^2+600x+20\,000, R′(x)=600−40x>0R'(x)=600-40x>0 khi x<15x<15.

c) Đúng: R′R' đổi dấu từ ++ sang −- tại x=15x=15, nên RR lớn nhất tại x=15x=15; giá 400+300=700400+300=700 nghìn đồng.

d) Sai: R(15)=700⋅35=24 500R(15)=700\cdot35=24\,500 nghìn đồng, tức 24 500 00024\,500\,000 đồng.

Đáp số. a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Bài 6

Một lon nước hình trụ có nắp, thể tích 10001000 cm³. Tìm bán kính đáy rr (cm) để tốn ít vật liệu nhất (làm tròn đến hàng phần trăm).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: thể tích V=πr2hV=\pi r^2h; diện tích toàn phần S=2πr2+2πrhS=2\pi r^2+2\pi rh.

Gợi ý các bước:

  1. Từ πr2h=1000\pi r^2h=1000, viết hh theo rr và lập S(r)=2πr2+2000rS(r)=2\pi r^2+\dfrac{2000}{r}.
  2. Giải S′(r)=0S'(r)=0 và kiểm tra dấu.
Xem lời giải

S′(r)=4πr−2000r2=0  ⟺  r3=500π  ⟺  r=500π3≈5,419S'(r)=4\pi r-\dfrac{2000}{r^2}=0\iff r^3=\dfrac{500}{\pi}\iff r=\sqrt[3]{\dfrac{500}{\pi}}\approx5{,}419. S′<0S'<0 khi rr nhỏ hơn giá trị này và S′>0S'>0 khi lớn hơn, nên đây là điểm nhỏ nhất.

Đáp số. r≈5,42r\approx5{,}42.

Bài 7

Trong một đợt cúm, số người mắc bệnh tính đến ngày thứ tt được ước tính là f(t)=30t2−t3f(t)=30t^2-t^3 (0≤t≤200\le t\le 20). Tốc độ lây lan là f′(t)f'(t) (người/ngày). Ngày nào tốc độ lây lan lớn nhất, và tốc độ đó là bao nhiêu?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: tìm giá trị lớn nhất của g(t)=f′(t)g(t)=f'(t) trên đoạn [0;20][0; 20].

Gợi ý các bước:

  1. Tính g(t)=f′(t)=60t−3t2g(t)=f'(t)=60t-3t^2.
  2. Giải g′(t)=0g'(t)=0 và so sánh với hai đầu mút.
Xem lời giải

g′(t)=60−6t=0  ⟺  t=10g'(t)=60-6t=0\iff t=10. g(0)=0g(0)=0, g(10)=600−300=300g(10)=600-300=300, g(20)=1200−1200=0g(20)=1200-1200=0.

Đáp số. Ngày thứ 1010; tốc độ lây lan lớn nhất là 300300 người/ngày.

Bài 8

Một xe tải chạy quãng đường 300300 km với vận tốc không đổi vv (km/h), 40≤v≤9040\le v\le 90. Mỗi giờ chạy xe tốn 500500 nghìn đồng (lương, khấu hao) cộng với tiền nhiên liệu v25\dfrac{v^2}{5} nghìn đồng. Chọn vv để tổng chi phí chuyến đi nhỏ nhất.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: thời gian chạy là 300v\dfrac{300}{v} giờ; tổng chi phí bằng chi phí mỗi giờ nhân thời gian.

Gợi ý các bước:

  1. Lập C(v)=300v(500+v25)=150 000v+60vC(v)=\dfrac{300}{v}\left(500+\dfrac{v^2}{5}\right)=\dfrac{150\,000}{v}+60v.
  2. Tìm giá trị nhỏ nhất trên đoạn [40;90][40; 90].
Xem lời giải

C′(v)=−150 000v2+60=0  ⟺  v2=2500  ⟺  v=50C'(v)=-\dfrac{150\,000}{v^2}+60=0\iff v^2=2500\iff v=50. C(40)=3750+2400=6150C(40)=3750+2400=6150, C(50)=3000+3000=6000C(50)=3000+3000=6000, C(90)=50003+5400≈7066,67C(90)=\dfrac{5000}{3}+5400\approx7066{,}67.

Đáp số. v=50v=50 km/h; chi phí nhỏ nhất 60006000 nghìn đồng (66 triệu đồng).

Bài 9 Ôn tập

Một tấm tôn rộng 3030 cm được gấp thành máng nước: đáy rộng 1010 cm, hai thành mỗi bên rộng 1010 cm, mỗi thành nghiêng ra ngoài một góc θ\theta so với phương thẳng đứng (0≤θ<π20\le\theta<\dfrac{\pi}{2}). Tìm θ\theta để diện tích mặt cắt của máng lớn nhất.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: mặt cắt là hình thang có chiều cao 10cos⁡θ10\cos\theta, đáy nhỏ 1010, đáy lớn 10+20sin⁡θ10+20\sin\theta; đạo hàm của sin⁡\sin, cos⁡\cos và công thức cos⁡2θ=1−2sin⁡2θ\cos2\theta=1-2\sin^2\theta (lớp 11).

Gợi ý các bước:

  1. Lập A(θ)=100cos⁡θ(1+sin⁡θ)A(\theta)=100\cos\theta(1+\sin\theta).
  2. Tính A′(θ)A'(\theta) và đưa về phương trình theo sin⁡θ\sin\theta.
  3. So sánh với giá trị tại θ=0\theta=0.
Xem lời giải

A=10+10+20sin⁡θ2⋅10cos⁡θ=100cos⁡θ(1+sin⁡θ)A=\dfrac{10+10+20\sin\theta}{2}\cdot10\cos\theta=100\cos\theta(1+\sin\theta). A′(θ)=100(cos⁡2θ−sin⁡θ−sin⁡2θ)=100(1−sin⁡θ−2sin⁡2θ)=−100(2sin⁡θ−1)(sin⁡θ+1)A'(\theta)=100(\cos^2\theta-\sin\theta-\sin^2\theta)=100(1-\sin\theta-2\sin^2\theta)=-100(2\sin\theta-1)(\sin\theta+1). Vậy A′=0  ⟺  sin⁡θ=12  ⟺  θ=π6A'=0\iff\sin\theta=\dfrac12\iff\theta=\dfrac{\pi}{6}; A′>0A'>0 trước và A′<0A'<0 sau điểm này. A(π6)=100⋅32⋅32=753≈129,9A\left(\dfrac{\pi}{6}\right)=100\cdot\dfrac{\sqrt3}{2}\cdot\dfrac32=75\sqrt3\approx129{,}9, lớn hơn A(0)=100A(0)=100.

Đáp số. θ=π6\theta=\dfrac{\pi}{6} (30∘30^\circ); diện tích mặt cắt lớn nhất 753≈129,975\sqrt3\approx129{,}9 cm².

Bài 10 Thử thách

Một ô cửa sổ hình chữ nhật được đặt trong một khung hình bán nguyệt bán kính 1010 dm, một cạnh của cửa nằm trên đường kính. Tìm kích thước cửa để diện tích cửa lớn nhất.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: nếu nửa chiều rộng của cửa là xx thì đỉnh trên của cửa nằm trên nửa đường tròn, nên chiều cao là 100−x2\sqrt{100-x^2} (định lí Pythagore).

Gợi ý các bước:

  1. Lập S(x)=2x100−x2S(x)=2x\sqrt{100-x^2} với 0<x<100<x<10.
  2. Tính S′(x)S'(x), giải S′(x)=0S'(x)=0.
Xem lời giải

S′(x)=2100−x2−2x2100−x2=2(100−2x2)100−x2=0  ⟺  x=52S'(x)=2\sqrt{100-x^2}-\dfrac{2x^2}{\sqrt{100-x^2}}=\dfrac{2(100-2x^2)}{\sqrt{100-x^2}}=0\iff x=5\sqrt2. S′>0S'>0 khi x<52x<5\sqrt2 và S′<0S'<0 khi x>52x>5\sqrt2. Chiều rộng 2x=1022x=10\sqrt2, chiều cao 100−50=52\sqrt{100-50}=5\sqrt2, diện tích 102⋅52=10010\sqrt2\cdot5\sqrt2=100.

Đáp số. Cửa rộng 102≈14,1410\sqrt2\approx14{,}14 dm, cao 52≈7,075\sqrt2\approx7{,}07 dm; diện tích lớn nhất 100100 dm².

Kiểm tra mini

Kiểm tra mini

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Một vật chuyển động thẳng có quãng đường s(t)=2t3−3t2+ts(t)=2t^3-3t^2+t (mét) sau tt giây. Vận tốc của vật tại thời điểm t=2t=2 giây là
Câu 2. Một chất điểm chuyển động thẳng với quãng đường s(t)=−t3+6t2s(t)=-t^3+6t^2 (mét), 0≤t≤50\le t\le 5 (giây). Vận tốc của chất điểm lớn nhất tại thời điểm
Câu 3. Chi phí sản xuất xx sản phẩm là C(x)=0,01x2+20x+500C(x)=0{,}01x^2+20x+500 (nghìn đồng). Tốc độ thay đổi tức thời của chi phí theo số sản phẩm tại x=100x=100 là
Câu 4. Dùng 4040 m lưới rào kín cả bốn cạnh một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng xx (m). Diện tích của mảnh vườn theo xx là

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Một quả bóng được ném thẳng đứng lên trên; độ cao của nó sau tt giây là h(t)=2+20t−5t2h(t)=2+20t-5t^2 (mét).
a) Vận tốc của quả bóng là v(t)=20−10tv(t)=20-10t (m/s).
b) Quả bóng đạt độ cao lớn nhất tại thời điểm t=2t=2 giây.
c) Độ cao lớn nhất của quả bóng là 2020 m.
d) Tốc độ của quả bóng lúc chạm đất lớn hơn 2020 m/s.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Một sợi dây dài 22 m được cắt thành hai đoạn: đoạn thứ nhất uốn thành một hình vuông, đoạn thứ hai uốn thành một tam giác đều. Để tổng diện tích hai hình nhỏ nhất, đoạn uốn thành hình vuông dài bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Câu 2. Từ một khúc gỗ hình trụ có đường kính 4040 cm, người ta xẻ một cây dầm có tiết diện là hình chữ nhật nội tiếp đường tròn, chiều rộng bb và chiều cao hh (cm). Độ bền của dầm tỉ lệ với bh2bh^2. Để dầm bền nhất thì chiều rộng bb bằng bao nhiêu xentimét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: B. v(t)=s′(t)=6t2−6t+1v(t)=s'(t)=6t^2-6t+1, nên v(2)=24−12+1=13v(2)=24-12+1=13. Phương án A là quãng đường s(2)s(2), phương án C là gia tốc a(2)=s′′(2)a(2)=s''(2), phương án D sai dấu ở hạng tử −6t-6t.
  2. Phần I, câu 2: D. v(t)=−3t2+12tv(t)=-3t^2+12t có v′(t)=a(t)=−6t+12=0  ⟺  t=2v'(t)=a(t)=-6t+12=0\iff t=2; so sánh v(0)=0v(0)=0, v(2)=12v(2)=12, v(5)=−15v(5)=-15. Phương án B là lúc v(t)=0v(t)=0, tức lúc vật dừng.
  3. Phần I, câu 3: C. C′(x)=0,02x+20C'(x)=0{,}02x+20, nên C′(100)=22C'(100)=22. Phương án B là C(100)C(100), phương án A quên hệ số 22 khi đạo hàm x2x^2, phương án D là chi phí trung bình C(100)100\dfrac{C(100)}{100}.
  4. Phần I, câu 4: A. Chu vi 2x+2y=402x+2y=40 nên chiều dài y=20−xy=20-x và S=x(20−x)S=x(20-x) với 0<x<200<x<20. Phương án C là trường hợp chỉ rào ba cạnh, phương án D là chu vi chứ không phải diện tích.
  5. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng. a) Đúng: v=h′(t)v=h'(t). b) Đúng: v(t)=0  ⟺  t=2v(t)=0\iff t=2 và vv đổi dấu từ ++ sang −-. c) Sai: h(2)=2+40−20=22h(2)=2+40-20=22 m. d) Đúng: h(t)=0h(t)=0 khi t=2+1105t=2+\dfrac{\sqrt{110}}{5}, lúc đó v=−2110≈−20,98v=-2\sqrt{110}\approx-20{,}98, tốc độ khoảng 20,9820{,}98 m/s.
  6. Phần III, câu 1: 0,87. Với đoạn hình vuông dài xx: S(x)=x216+336(2−x)2S(x)=\dfrac{x^2}{16}+\dfrac{\sqrt3}{36}(2-x)^2, 0≤x≤20\le x\le2. S′(x)=0  ⟺  x=8343+9≈0,87S'(x)=0\iff x=\dfrac{8\sqrt3}{4\sqrt3+9}\approx0{,}87; giá trị tại đó (≈0,109\approx0{,}109) nhỏ hơn S(0)≈0,192S(0)\approx0{,}192 và S(2)=0,25S(2)=0{,}25.
  7. Phần III, câu 2: 23,1. Đường chéo tiết diện là đường kính nên h2=1600−b2h^2=1600-b^2, ta tìm giá trị lớn nhất của f(b)=b(1600−b2)f(b)=b(1600-b^2) trên (0;40)(0; 40). f′(b)=1600−3b2=0  ⟺  b=403≈23,09f'(b)=1600-3b^2=0\iff b=\dfrac{40}{\sqrt3}\approx23{,}09, và f′f' đổi dấu từ ++ sang −- tại đó.