Ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn
🖨 In phiếu tự học Vì sao nên in?
Một xưởng cần làm những chiếc thùng tôn không nắp, đáy hình vuông, chứa được đúng dm³ (tức lít). Thùng càng tốn ít tôn thì càng rẻ. Nếu đáy rộng dm thì thùng phải cao dm; nếu đáy rộng dm thì chỉ cần cao chưa đến dm. Nên chọn cạnh đáy bao nhiêu để tốn ít tôn nhất?
Bài toán tối ưu
Khám phá: thử vài kích thước
Gọi cạnh đáy là (dm). Chiều cao là , và diện tích tôn (đáy và bốn mặt bên) là
| (dm) | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| (dm²) |
Đáy nhỏ thì thành cao, tốn tôn ở mặt bên; đáy lớn thì tốn tôn ở đáy. Giá trị tốt nhất có vẻ ở gần , nhưng bảng chưa chứng minh được điều đó. Đạo hàm sẽ trả lời chính xác.
Bài toán kinh doanh cũng có dạng này, nhưng miền của ẩn thường là một đoạn, nên phải so sánh cả hai đầu mút.
Vận tốc, gia tốc và tốc độ thay đổi
Đạo hàm là tốc độ thay đổi tức thời của đại lượng tại thời điểm . Với một vật chuyển động trên đường thẳng có quãng đường :
- vận tốc là ;
- gia tốc là (xem đạo hàm cấp hai ở lớp 11).
Tốc độ thay đổi không chỉ dùng cho chuyển động. Ví dụ sau là nhiệt độ.
Đường đi và chi phí nhỏ nhất
Bài toán có nhiều dữ kiện nên ta giải theo bốn bước.
Thuật ngữ
Tóm tắt
- Bốn bước: chọn ẩn và điều kiện → lập hàm số → tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên miền → kết luận có đơn vị.
- Miền là một khoảng: dùng bảng biến thiên. Miền là một đoạn: so sánh giá trị tại điểm tới hạn và hai đầu mút.
- Chuyển động: , ; vận tốc lớn nhất thường đạt khi .
- là tốc độ thay đổi tức thời của tại ; dấu âm nghĩa là đại lượng đang giảm.
- Luôn kiểm tra kết quả: có thoả điều kiện không, có hợp lí với thực tế không.
Luyện tập
Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.
Một vật chuyển động trên đường thẳng với quãng đường (mét) sau giây. Tìm các thời điểm vận tốc bằng , và tính gia tốc tại các thời điểm đó.
Kiến thức: , .
Gợi ý các bước:
- Tính và giải .
- Tính tại từng nghiệm.
Xem lời giải
hoặc . : , .
Đáp số. s (gia tốc m/s²) và s (gia tốc m/s²).
Bác Hùng rào một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích m², một cạnh dựa vào bức tường có sẵn (không cần rào). Tìm kích thước vườn để tổng chiều dài hàng rào là nhỏ nhất.
Kiến thức: các bước giải bài toán tối ưu; tìm giá trị nhỏ nhất trên bằng bảng biến thiên.
Gợi ý các bước:
- Gọi là cạnh vuông góc với tường; cạnh song song với tường là .
- Hàng rào dài ; tìm giá trị nhỏ nhất.
Xem lời giải
. khi , khi , nên nhỏ nhất tại : . Cạnh song song với tường là m.
Đáp số. Vườn m m (cạnh m dựa tường); hàng rào ngắn nhất m.
Từ một tấm bìa hình vuông cạnh cm, người ta cắt bốn hình vuông bằng nhau cạnh cm ở bốn góc rồi gấp lên thành một chiếc hộp không nắp. Tìm để thể tích hộp lớn nhất.
Kiến thức: hộp có đáy là hình vuông cạnh và chiều cao , với .
Gợi ý các bước:
- Lập .
- Tính , phân tích thành nhân tử, chỉ giữ nghiệm thuộc .
Xem lời giải
. Trong chỉ có ; khi , khi . .
Đáp số. cm; thể tích lớn nhất cm³ ( lít).
Dân số của một thị trấn sau năm (tính từ năm 2025) được ước tính là (nghìn người). Tính tốc độ tăng dân số tại thời điểm . Về lâu dài dân số tiến tới khoảng bao nhiêu?
Kiến thức: tốc độ thay đổi tức thời là ; giá trị về lâu dài là (tiệm cận ngang).
Gợi ý các bước:
- Tính bằng công thức đạo hàm của thương.
- Thay và tính giới hạn.
Xem lời giải
, nên nghìn người/năm. .
Đáp số. Tăng nghìn người mỗi năm (tức người/năm); về lâu dài dân số tiến gần nghìn người.
Một khách sạn có phòng. Với giá nghìn đồng mỗi đêm thì kín phòng; cứ tăng giá thêm nghìn đồng thì có thêm một phòng bị bỏ trống. Gọi là số lần tăng giá () và là doanh thu mỗi đêm (nghìn đồng). Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
a) .
b) đồng biến trên khoảng .
c) Doanh thu lớn nhất khi giá phòng là nghìn đồng.
d) Doanh thu lớn nhất mỗi đêm là đồng.
Kiến thức: doanh thu = giá một phòng số phòng được thuê.
Gợi ý các bước:
- Viết giá và số phòng theo .
- Tính , tìm điểm .
- Tính giá phòng và doanh thu tại điểm đó.
Xem lời giải
a) Đúng: giá là , số phòng thuê là .
b) Đúng: , khi .
c) Đúng: đổi dấu từ sang tại , nên lớn nhất tại ; giá nghìn đồng.
d) Sai: nghìn đồng, tức đồng.
Đáp số. a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Một lon nước hình trụ có nắp, thể tích cm³. Tìm bán kính đáy (cm) để tốn ít vật liệu nhất (làm tròn đến hàng phần trăm).
Kiến thức: thể tích ; diện tích toàn phần .
Gợi ý các bước:
- Từ , viết theo và lập .
- Giải và kiểm tra dấu.
Xem lời giải
. khi nhỏ hơn giá trị này và khi lớn hơn, nên đây là điểm nhỏ nhất.
Đáp số. .
Trong một đợt cúm, số người mắc bệnh tính đến ngày thứ được ước tính là (). Tốc độ lây lan là (người/ngày). Ngày nào tốc độ lây lan lớn nhất, và tốc độ đó là bao nhiêu?
Kiến thức: tìm giá trị lớn nhất của trên đoạn .
Gợi ý các bước:
- Tính .
- Giải và so sánh với hai đầu mút.
Xem lời giải
. , , .
Đáp số. Ngày thứ ; tốc độ lây lan lớn nhất là người/ngày.
Một xe tải chạy quãng đường km với vận tốc không đổi (km/h), . Mỗi giờ chạy xe tốn nghìn đồng (lương, khấu hao) cộng với tiền nhiên liệu nghìn đồng. Chọn để tổng chi phí chuyến đi nhỏ nhất.
Kiến thức: thời gian chạy là giờ; tổng chi phí bằng chi phí mỗi giờ nhân thời gian.
Gợi ý các bước:
- Lập .
- Tìm giá trị nhỏ nhất trên đoạn .
Xem lời giải
. , , .
Đáp số. km/h; chi phí nhỏ nhất nghìn đồng ( triệu đồng).
Một tấm tôn rộng cm được gấp thành máng nước: đáy rộng cm, hai thành mỗi bên rộng cm, mỗi thành nghiêng ra ngoài một góc so với phương thẳng đứng (). Tìm để diện tích mặt cắt của máng lớn nhất.
Kiến thức: mặt cắt là hình thang có chiều cao , đáy nhỏ , đáy lớn ; đạo hàm của , và công thức (lớp 11).
Gợi ý các bước:
- Lập .
- Tính và đưa về phương trình theo .
- So sánh với giá trị tại .
Xem lời giải
. . Vậy ; trước và sau điểm này. , lớn hơn .
Đáp số. (); diện tích mặt cắt lớn nhất cm².
Một ô cửa sổ hình chữ nhật được đặt trong một khung hình bán nguyệt bán kính dm, một cạnh của cửa nằm trên đường kính. Tìm kích thước cửa để diện tích cửa lớn nhất.
Kiến thức: nếu nửa chiều rộng của cửa là thì đỉnh trên của cửa nằm trên nửa đường tròn, nên chiều cao là (định lí Pythagore).
Gợi ý các bước:
- Lập với .
- Tính , giải .
Xem lời giải
. khi và khi . Chiều rộng , chiều cao , diện tích .
Đáp số. Cửa rộng dm, cao dm; diện tích lớn nhất dm².
Kiểm tra mini
Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
, nên . Phương án A là quãng đường , phương án C là gia tốc , phương án D sai dấu ở hạng tử .
có ; so sánh , , . Phương án B là lúc , tức lúc vật dừng.
, nên . Phương án B là , phương án A quên hệ số khi đạo hàm , phương án D là chi phí trung bình .
Chu vi nên chiều dài và với . Phương án C là trường hợp chỉ rào ba cạnh, phương án D là chu vi chứ không phải diện tích.
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
| a) Vận tốc của quả bóng là (m/s). | ||
| b) Quả bóng đạt độ cao lớn nhất tại thời điểm giây. | ||
| c) Độ cao lớn nhất của quả bóng là m. | ||
| d) Tốc độ của quả bóng lúc chạm đất lớn hơn m/s. |
a) Đúng: . b) Đúng: và đổi dấu từ sang . c) Sai: m. d) Đúng: khi , lúc đó , tốc độ khoảng m/s.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Với đoạn hình vuông dài : , . ; giá trị tại đó () nhỏ hơn và .
Đường chéo tiết diện là đường kính nên , ta tìm giá trị lớn nhất của trên . , và đổi dấu từ sang tại đó.
Xem đáp án và giải thích
- Phần I, câu 1: B. , nên . Phương án A là quãng đường , phương án C là gia tốc , phương án D sai dấu ở hạng tử .
- Phần I, câu 2: D. có ; so sánh , , . Phương án B là lúc , tức lúc vật dừng.
- Phần I, câu 3: C. , nên . Phương án B là , phương án A quên hệ số khi đạo hàm , phương án D là chi phí trung bình .
- Phần I, câu 4: A. Chu vi nên chiều dài và với . Phương án C là trường hợp chỉ rào ba cạnh, phương án D là chu vi chứ không phải diện tích.
- Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng. a) Đúng: . b) Đúng: và đổi dấu từ sang . c) Sai: m. d) Đúng: khi , lúc đó , tốc độ khoảng m/s.
- Phần III, câu 1: 0,87. Với đoạn hình vuông dài : , . ; giá trị tại đó () nhỏ hơn và .
- Phần III, câu 2: 23,1. Đường chéo tiết diện là đường kính nên , ta tìm giá trị lớn nhất của trên . , và đổi dấu từ sang tại đó.