Lemonmath
English

Đề luyện thi tốt nghiệp số 1

Bài 7.9 · 90 phút đọc · Cập nhật

Đề gồm ba phần như đề thi tốt nghiệp THPT: 12 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 4 câu đúng sai và 6 câu trả lời ngắn, làm trong 90 phút. Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm, tính theo số ý đúng; Phần III mỗi câu 0,5 điểm. Bạn hãy in phiếu và làm trên giấy trước, rồi nhập đáp án vào các ô dưới đây để được chấm trên thang điểm 10. Mỗi lời giải đều chỉ ra bài ôn tập cần xem lại nếu bạn làm sai.

Đề luyện thi

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1.

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có bảng biến thiên như sau:

xx −∞-\infty 00 22 +∞+\infty
f′(x)f'(x) −- 00 ++ 00 −-
f(x)f(x) +∞+\infty ↘\searrow −3-3 ↗\nearrow 11 ↘\searrow −∞-\infty

Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng

Câu 2. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=4x+12x−6y=\dfrac{4x+1}{2x-6} là đường thẳng
Câu 3. Hàm số y=x3−3x2+2y=x^3-3x^2+2 nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Câu 4. Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=2cos⁡x−3x2f(x)=2\cos x-3x^2 là
Câu 5. Cho ∫13f(x) dx=4\displaystyle\int_1^3 f(x)\,dx=4 và ∫13g(x) dx=−1\displaystyle\int_1^3 g(x)\,dx=-1. Giá trị của ∫13[2f(x)−3g(x)]dx\displaystyle\int_1^3\left[2f(x)-3g(x)\right]dx bằng
Câu 6. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(2;−1;3)A(2; -1; 3) và B(4;3;−1)B(4; 3; -1). Trung điểm của đoạn thẳng ABAB có toạ độ là
Câu 7. Trong không gian OxyzOxyz, mặt phẳng đi qua ba điểm M(2;0;0)M(2; 0; 0), N(0;−3;0)N(0; -3; 0), P(0;0;6)P(0; 0; 6) có phương trình là
Câu 8. Trong không gian OxyzOxyz, mặt cầu (S) ⁣:(x−1)2+(y+2)2+(z−3)2=16(S)\colon(x-1)^2+(y+2)^2+(z-3)^2=16 có tâm II và bán kính RR là
Câu 9. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông cạnh aa, SA⊥(ABCD)SA\perp(ABCD) và SA=a6SA=a\sqrt6. Góc giữa đường thẳng SCSC và mặt phẳng (ABCD)(ABCD) bằng
Câu 10.

Thời gian tự học ở nhà mỗi ngày (phút) của 4040 học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian (phút) [0;20)[0; 20) [20;40)[20; 40) [40;60)[40; 60) [60;80)[60; 80) [80;100)[80; 100)
Số học sinh 55 1212 1515 66 22

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm này là

Câu 11. Cho hai biến cố AA, BB với P(A)=0,6P(A)=0{,}6, P(B)=0,5P(B)=0{,}5 và P(A∩B)=0,3P(A\cap B)=0{,}3. Xác suất P(A∣B)P(A\mid B) bằng
Câu 12. Tập nghiệm của bất phương trình 32x−1≤273^{2x-1}\le27 là

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho hàm số f(x)=x3−6x2+9x+1f(x)=x^3-6x^2+9x+1.
a) f′(x)=3x2−12x+9f'(x)=3x^2-12x+9.
b) Hàm số đồng biến trên khoảng (1;3)(1; 3).
c) Giá trị cực đại của hàm số bằng 55.
d) Trên đoạn [0;4][0; 4], giá trị lớn nhất của hàm số bằng 55 và chỉ đạt được tại đúng một điểm.
Câu 2. Một tên lửa mô hình được phóng thẳng đứng từ mặt đất. Trong 44 giây đầu, vận tốc của nó là v(t)=12t−3t2v(t)=12t-3t^2 (m/s), với tt là số giây kể từ lúc phóng. Gọi h(t)h(t) là độ cao (m) của tên lửa tại thời điểm tt, 0≤t≤40\le t\le4.
a) Vận tốc của tên lửa tại thời điểm t=1t=1 giây là 99 m/s.
b) Vận tốc của tên lửa tăng liên tục trong suốt 44 giây đầu.
c) h(t)=6t2−t3h(t)=6t^2-t^3.
d) Độ cao lớn nhất mà tên lửa đạt được trong 44 giây đầu là 3232 m.
Câu 3. Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;0;2)A(1; 0; 2), B(3;2;0)B(3; 2; 0) và mặt phẳng (P) ⁣:2x+y−z−4=0(P)\colon 2x+y-z-4=0.
a) AB→=(2;2;−2)\overrightarrow{AB}=(2; 2; -2).
b) Trung điểm II của đoạn thẳng ABAB thuộc mặt phẳng (P)(P).
c) Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng ABAB có phương trình x+y−z=0x+y-z=0.
d) Góc giữa đường thẳng ABAB và mặt phẳng (P)(P) lớn hơn 60∘60^\circ.
Câu 4. Một nhà máy có hai dây chuyền. Dây chuyền I làm ra 60%60\% số sản phẩm, dây chuyền II làm ra 40%40\%. Tỉ lệ sản phẩm lỗi của dây chuyền I là 3%3\%, của dây chuyền II là 5%5\%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy.
a) Xác suất sản phẩm bị lỗi, biết nó do dây chuyền I làm ra, bằng 0,030{,}03.
b) Xác suất sản phẩm bị lỗi bằng 0,040{,}04.
c) Xác suất sản phẩm do dây chuyền I làm ra và bị lỗi bằng 0,030{,}03.
d) Biết sản phẩm được chọn bị lỗi, xác suất nó do dây chuyền II làm ra lớn hơn 0,50{,}5.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Một tấm áp phích hình chữ nhật có phần in chữ là một hình chữ nhật diện tích 384384 cm². Lề trên và lề dưới mỗi lề rộng 33 cm, lề trái và lề phải mỗi lề rộng 22 cm. Diện tích nhỏ nhất của tấm áp phích là bao nhiêu cm²?

Câu 2. Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' có AB=3AB=3, AD=4AD=4, AA′=12AA'=12. Tính khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (A′BD)(A'BD) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 3. Chọn hệ trục OxyzOxyz (đơn vị: mét) với mặt phẳng (Oxy)(Oxy) là mặt đất. Một đường dây trượt (zipline) được căng thẳng từ điểm A(0;0;20)A(0; 0; 20) trên một đài cao đến điểm B(30;40;5)B(30; 40; 5). Tính góc giữa đường dây và mặt đất (đơn vị: độ, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 4. Một hệ thống báo cháy có ba cảm biến hoạt động độc lập. Khi có cháy, xác suất phát hiện của từng cảm biến lần lượt là 0,90{,}9; 0,80{,}8 và 0,50{,}5. Khi có cháy, tính xác suất có đúng hai cảm biến phát hiện được.

Câu 5. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol y=x2−2xy=x^2-2x và đường thẳng y=xy=x.

Câu 6. Một cốc trà vừa pha có nhiệt độ 95∘95^\circC, đặt trong phòng có nhiệt độ 25∘25^\circC. Nhiệt độ của trà sau tt phút là T(t)=25+70⋅e−ktT(t)=25+70\cdot e^{-kt} (∘^\circC), với kk là hằng số dương. Sau 55 phút, trà còn 60∘60^\circC. Sau bao nhiêu phút kể từ lúc pha, trà còn 30∘30^\circC (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: B.

    f′(x)f'(x) đổi dấu từ ++ sang −- khi đi qua x=2x=2, nên hàm số đạt cực đại tại x=2x=2 và giá trị cực đại là f(2)=1f(2)=1. Phương án A là điểm cực đại (giá trị của xx), phương án C là giá trị cực tiểu, phương án D là điểm cực tiểu.

    Ôn lại: đạo hàm và khảo sát hàm số.

  2. Phần I, câu 2: C.

    Ta tính giới hạn khi x→±∞x\to\pm\infty bằng cách chia tử và mẫu cho xx:

    lim⁡x→±∞4x+12x−6=lim⁡x→±∞4+1x2−6x=42=2.\lim_{x\to\pm\infty}\frac{4x+1}{2x-6}=\lim_{x\to\pm\infty}\frac{4+\frac1x}{2-\frac6x}=\frac42=2.

    Vậy tiệm cận ngang là y=2y=2. Phương án A chỉ lấy hệ số của tử, phương án B là tiệm cận đứng, phương án D lấy tỉ số hai hằng số 1−6\dfrac{1}{-6}.

    Ôn lại: đạo hàm và khảo sát hàm số.

  3. Phần I, câu 3: A.

    Ta xét dấu đạo hàm:

    y′=3x2−6x=3x(x−2),y′<0  ⟺  0<x<2.y'=3x^2-6x=3x(x-2),\qquad y'<0\iff 0<x<2.

    Vậy hàm số nghịch biến trên (0;2)(0; 2). Phương án B và C là các khoảng đồng biến (y′>0y'>0), phương án D đến từ việc giải nhầm y′=0y'=0 thành x=0x=0, x=−2x=-2.

    Ôn lại: đạo hàm và khảo sát hàm số.

  4. Phần I, câu 4: C.

    Ta dùng ∫cos⁡x dx=sin⁡x+C\int\cos x\,dx=\sin x+C và ∫x2 dx=x33+C\int x^2\,dx=\dfrac{x^3}{3}+C:

    ∫(2cos⁡x−3x2)dx=2sin⁡x−3⋅x33+C=2sin⁡x−x3+C.\int\left(2\cos x-3x^2\right)dx=2\sin x-3\cdot\frac{x^3}{3}+C=2\sin x-x^3+C.

    Phương án A nhầm dấu nguyên hàm của cos⁡x\cos x, phương án B lấy đạo hàm của 3x23x^2 thay vì nguyên hàm, phương án D quên chia cho 33.

    Ôn lại: nguyên hàm và tích phân.

  5. Phần I, câu 5: B.

    Tích phân có tính chất tuyến tính, nên

    ∫13[2f(x)−3g(x)]dx=2⋅4−3⋅(−1)=8+3=11.\int_1^3\left[2f(x)-3g(x)\right]dx=2\cdot4-3\cdot(-1)=8+3=11.

    Phương án A bỏ dấu âm của −1-1 (8−38-3), phương án C quên hệ số 22, phương án D quên hệ số 33.

    Ôn lại: nguyên hàm và tích phân.

  6. Phần I, câu 6: D.

    Toạ độ trung điểm là trung bình cộng toạ độ hai đầu mút:

    I(2+42;−1+32;3+(−1)2)=I(3;1;1).I\left(\frac{2+4}{2}; \frac{-1+3}{2}; \frac{3+(-1)}{2}\right)=I(3; 1; 1).

    Phương án A là nửa hiệu toạ độ, phương án B là tổng toạ độ (quên chia 22), phương án C là toạ độ của AB→\overrightarrow{AB}.

    Ôn lại: phương pháp toạ độ trong không gian.

  7. Phần I, câu 7: A.

    Ba điểm nằm trên ba trục nên ta dùng phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn, rồi nhân hai vế với 66:

    x2+y−3+z6=1  ⟺  3x−2y+z−6=0.\frac x2+\frac{y}{-3}+\frac z6=1\iff 3x-2y+z-6=0.

    Phương án B bỏ dấu âm của −3-3, phương án C lấy nhầm các giao điểm làm hệ số, phương án D sai dấu hằng số (thay MM vào được 6+6≠06+6\neq0).

    Ôn lại: phương pháp toạ độ trong không gian.

  8. Phần I, câu 8: C.

    Mặt cầu (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2(x-a)^2+(y-b)^2+(z-c)^2=R^2 có tâm I(a;b;c)I(a; b; c) và bán kính RR. Ở đây a=1a=1, b=−2b=-2, c=3c=3 và R2=16R^2=16 nên R=4R=4. Phương án A đổi dấu toạ độ tâm, phương án B quên lấy căn bậc hai.

    Ôn lại: phương pháp toạ độ trong không gian.

  9. Phần I, câu 9: C.

    ACAC là hình chiếu vuông góc của SCSC trên (ABCD)(ABCD), nên góc cần tìm là SCA^\widehat{SCA}. Đường chéo hình vuông AC=a2AC=a\sqrt2, do đó

    tan⁡SCA^=SAAC=a6a2=3 ⇒ SCA^=60∘.\tan\widehat{SCA}=\frac{SA}{AC}=\frac{a\sqrt6}{a\sqrt2}=\sqrt3\ \Rightarrow\ \widehat{SCA}=60^\circ.

    Phương án A đến từ tỉ số đảo ngược ACSA\dfrac{AC}{SA}; phương án D nhầm SCSC vuông góc với đáy.

    Ôn lại: hình học không gian.

  10. Phần I, câu 10: C.

    Ta dùng giá trị đại diện của mỗi nhóm (trung điểm) là 1010, 3030, 5050, 7070, 9090:

    xˉ=5⋅10+12⋅30+15⋅50+6⋅70+2⋅9040=176040=44.\bar x=\frac{5\cdot10+12\cdot30+15\cdot50+6\cdot70+2\cdot90}{40}=\frac{1760}{40}=44.

    Phương án A dùng đầu mút trái của các nhóm, phương án B là giá trị đại diện của nhóm giữa, phương án D là trung bình của các tần số.

    Ôn lại: thống kê và xác suất.

  11. Phần I, câu 11: D.

    Theo định nghĩa xác suất có điều kiện:

    P(A∣B)=P(A∩B)P(B)=0,30,5=0,6.P(A\mid B)=\frac{P(A\cap B)}{P(B)}=\frac{0{,}3}{0{,}5}=0{,}6.

    Phương án A là P(B∣A)=0,30,6P(B\mid A)=\dfrac{0{,}3}{0{,}6} (chia nhầm cho P(A)P(A)), phương án B nhân P(A∩B)P(A\cap B) với P(B)P(B) thay vì chia, phương án C là P(A∩B)P(A\cap B).

    Ôn lại: thống kê và xác suất.

  12. Phần I, câu 12: B.

    Viết 27=3327=3^3; cơ số 3>13>1 nên giữ nguyên chiều bất đẳng thức:

    32x−1≤33  ⟺  2x−1≤3  ⟺  x≤2.3^{2x-1}\le3^3\iff 2x-1\le3\iff x\le2.

    Phương án A bỏ mất dấu bằng, phương án C đổi chiều bất đẳng thức (chỉ đổi khi cơ số nhỏ hơn 11), phương án D so sánh 2x−12x-1 với 2727 thay vì với số mũ 33.

    Ôn lại: lượng giác, mũ – lôgarit, cấp số.

  13. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

    a) Đúng: đạo hàm từng số hạng, (x3)′=3x2(x^3)'=3x^2, (−6x2)′=−12x(-6x^2)'=-12x, (9x)′=9(9x)'=9.

    b) Sai: f′(x)=3(x−1)(x−3)<0f'(x)=3(x-1)(x-3)<0 khi 1<x<31<x<3, nên hàm số nghịch biến trên (1;3)(1; 3).

    c) Đúng: f′f' đổi dấu từ ++ sang −- tại x=1x=1, nên giá trị cực đại là f(1)=1−6+9+1=5f(1)=1-6+9+1=5.

    d) Sai: so sánh f(0)=1f(0)=1, f(1)=5f(1)=5, f(3)=1f(3)=1, f(4)=64−96+36+1=5f(4)=64-96+36+1=5. Giá trị lớn nhất bằng 55 nhưng đạt tại hai điểm x=1x=1 và x=4x=4.

    Ôn lại: đạo hàm và khảo sát hàm số.

  14. Phần II, câu 2: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

    a) Đúng: v(1)=12−3=9v(1)=12-3=9 (m/s).

    b) Sai: v′(t)=12−6t<0v'(t)=12-6t<0 khi t>2t>2, nên vận tốc chỉ tăng trong 22 giây đầu rồi giảm.

    c) Đúng: h(t)h(t) là nguyên hàm của v(t)v(t) với h(0)=0h(0)=0: h(t)=6t2−t3+Ch(t)=6t^2-t^3+C và h(0)=0h(0)=0 cho C=0C=0.

    d) Đúng: v(t)=3t(4−t)≥0v(t)=3t(4-t)\ge0 trên [0;4][0; 4] nên độ cao tăng, lớn nhất tại t=4t=4: h(4)=∫04(12t−3t2)dt=96−64=32h(4)=\displaystyle\int_0^4\left(12t-3t^2\right)dt=96-64=32 (m).

    Ôn lại: nguyên hàm và tích phân.

  15. Phần II, câu 3: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

    a) Đúng: AB→=(3−1;2−0;0−2)=(2;2;−2)\overrightarrow{AB}=(3-1; 2-0; 0-2)=(2; 2; -2).

    b) Đúng: I(2;1;1)I(2; 1; 1) và 2⋅2+1−1−4=02\cdot2+1-1-4=0.

    c) Sai: mặt phẳng trung trực đi qua I(2;1;1)I(2; 1; 1), có vectơ pháp tuyến n⃗=(1;1;−1)\vec n=(1; 1; -1), nên có phương trình (x−2)+(y−1)−(z−1)=0(x-2)+(y-1)-(z-1)=0, tức là x+y−z−2=0x+y-z-2=0. Mặt phẳng x+y−z=0x+y-z=0 không đi qua II.

    d) Đúng: với u⃗=(1;1;−1)\vec u=(1; 1; -1) và n⃗P=(2;1;−1)\vec n_P=(2; 1; -1),

    sin⁡φ=∣2+1+1∣3⋅6=432≈0,943 ⇒ φ≈70,5∘>60∘.\sin\varphi=\frac{|2+1+1|}{\sqrt3\cdot\sqrt6}=\frac{4}{3\sqrt2}\approx0{,}943\ \Rightarrow\ \varphi\approx70{,}5^\circ>60^\circ.

    Ôn lại: phương pháp toạ độ trong không gian.

  16. Phần II, câu 4: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.

    Gọi AA là biến cố "sản phẩm do dây chuyền I làm ra", LL là biến cố "sản phẩm bị lỗi".

    a) Đúng: đề cho P(L∣A)=0,03P(L\mid A)=0{,}03.

    b) Sai: theo công thức xác suất toàn phần, P(L)=0,6⋅0,03+0,4⋅0,05=0,018+0,02=0,038P(L)=0{,}6\cdot0{,}03+0{,}4\cdot0{,}05=0{,}018+0{,}02=0{,}038. Số 0,040{,}04 là trung bình cộng của hai tỉ lệ, không tính đến tỉ trọng của mỗi dây chuyền.

    c) Sai: P(A∩L)=P(A)⋅P(L∣A)=0,6⋅0,03=0,018P(A\cap L)=P(A)\cdot P(L\mid A)=0{,}6\cdot0{,}03=0{,}018; số 0,030{,}03 là xác suất có điều kiện.

    d) Đúng: theo công thức Bayes, P(A‾∣L)=0,020,038=1019≈0,526>0,5P(\overline A\mid L)=\dfrac{0{,}02}{0{,}038}=\dfrac{10}{19}\approx0{,}526>0{,}5.

    Ôn lại: thống kê và xác suất.

  17. Phần III, câu 1: 600.

    Gọi chiều rộng phần in là xx cm (x>0x>0), chiều cao phần in là 384x\dfrac{384}{x} cm. Diện tích tấm áp phích là

    S(x)=(x+4)(384x+6)=408+6x+1536x.S(x)=(x+4)\left(\frac{384}{x}+6\right)=408+6x+\frac{1536}{x}.

    S′(x)=6−1536x2=0  ⟺  x2=256  ⟺  x=16S'(x)=6-\dfrac{1536}{x^2}=0\iff x^2=256\iff x=16, và S′S' đổi dấu từ −- sang ++ tại x=16x=16. Khi đó phần in là 16×2416\times24 cm, tấm áp phích là 20×3020\times30 cm, nên diện tích nhỏ nhất bằng 600600 cm².

    Ôn lại: bài toán tối ưu và thực tế.

  18. Phần III, câu 2: 2,35.

    Ta chọn hệ trục toạ độ có gốc tại AA và các trục theo ABAB, ADAD, AA′AA': B(3;0;0)B(3; 0; 0), D(0;4;0)D(0; 4; 0), A′(0;0;12)A'(0; 0; 12). Vectơ pháp tuyến n⃗=(a;b;c)\vec n=(a; b; c) của (A′BD)(A'BD) vuông góc với BD→=(−3;4;0)\overrightarrow{BD}=(-3; 4; 0) và BA′→=(−3;0;12)\overrightarrow{BA'}=(-3; 0; 12):

    −3a+4b=0,−3a+12c=0 ⇒ chọn a=4, b=3, c=1.-3a+4b=0,\qquad -3a+12c=0\ \Rightarrow\ \text{chọn } a=4,\ b=3,\ c=1.

    Vậy (A′BD) ⁣:4(x−3)+3y+z=0(A'BD)\colon 4(x-3)+3y+z=0, tức là 4x+3y+z−12=04x+3y+z-12=0, và

    d(A,(A′BD))=∣4⋅0+3⋅0+0−12∣42+32+12=1226≈2,353.d(A, (A'BD))=\frac{|4\cdot0+3\cdot0+0-12|}{\sqrt{4^2+3^2+1^2}}=\frac{12}{\sqrt{26}}\approx2{,}353.

    Làm tròn đến hàng phần trăm, khoảng cách bằng 2,352{,}35. Chú ý: vì ABAB, ADAD, AA′AA' đôi một vuông góc nên có thể kiểm tra lại bằng hệ thức 1h2=1AB2+1AD2+1AA′2\dfrac1{h^2}=\dfrac1{AB^2}+\dfrac1{AD^2}+\dfrac1{AA'^2}, nhưng hệ thức này không có trong sách giáo khoa.

    Ôn lại: hình học không gian.

  19. Phần III, câu 3: 17.

    Đường dây có vectơ chỉ phương AB→=(30;40;−15)\overrightarrow{AB}=(30; 40; -15), mặt đất có vectơ pháp tuyến k⃗=(0;0;1)\vec k=(0; 0; 1). Ta có

    sin⁡φ=∣−15∣302+402+152=152725≈0,287 ⇒ φ≈16,7∘.\sin\varphi=\frac{|-15|}{\sqrt{30^2+40^2+15^2}}=\frac{15}{\sqrt{2725}}\approx0{,}287\ \Rightarrow\ \varphi\approx16{,}7^\circ.

    Làm tròn đến hàng đơn vị, góc giữa đường dây và mặt đất khoảng 17∘17^\circ.

    Ôn lại: phương pháp toạ độ trong không gian.

  20. Phần III, câu 4: 0,49.

    "Đúng hai cảm biến phát hiện" là hợp của ba biến cố xung khắc (một cảm biến bỏ sót, hai cảm biến còn lại phát hiện). Các cảm biến độc lập nên ta nhân xác suất trong từng trường hợp rồi cộng lại:

    P=0,9⋅0,8⋅0,5+0,9⋅0,2⋅0,5+0,1⋅0,8⋅0,5=0,36+0,09+0,04=0,49.P=0{,}9\cdot0{,}8\cdot0{,}5+0{,}9\cdot0{,}2\cdot0{,}5+0{,}1\cdot0{,}8\cdot0{,}5=0{,}36+0{,}09+0{,}04=0{,}49.

    Ôn lại: thống kê và xác suất.

  21. Phần III, câu 5: 4,5.

    Hoành độ giao điểm: x2−2x=x  ⟺  x2−3x=0  ⟺  x=0x^2-2x=x\iff x^2-3x=0\iff x=0 hoặc x=3x=3. Trên [0;3][0; 3] đường thẳng nằm trên parabol (thử x=1x=1: 1>−11>-1), nên

    S=∫03(x−x2+2x)dx=∫03(3x−x2)dx=[3x22−x33]03=272−9=4,5.S=\int_0^3\left(x-x^2+2x\right)dx=\int_0^3\left(3x-x^2\right)dx=\left[\frac{3x^2}{2}-\frac{x^3}{3}\right]_0^3=\frac{27}{2}-9=4{,}5.

    Ôn lại: nguyên hàm và tích phân.

  22. Phần III, câu 6: 19.

    Từ T(5)=60T(5)=60 ta có 70e−5k=3570e^{-5k}=35, tức là e−5k=12e^{-5k}=\dfrac12, nên k=ln⁡25k=\dfrac{\ln2}{5}. Giải T(t)=30T(t)=30:

    70e−kt=5  ⟺  e−kt=114  ⟺  t=ln⁡14k=5ln⁡14ln⁡2≈19,04.70e^{-kt}=5\iff e^{-kt}=\frac1{14}\iff t=\frac{\ln14}{k}=\frac{5\ln14}{\ln2}\approx19{,}04.

    Vậy sau khoảng 1919 phút trà còn 30∘30^\circC.

    Ôn lại: lượng giác, mũ – lôgarit, cấp số.