Lemonmath
English

Phương sai và độ lệch chuẩn

Bài 3.2 · 22 phút đọc · Cập nhật

Một nhà máy có hai máy đóng gạo vào túi loại 11 kg. Người ta cân 5050 túi của mỗi máy và ghép nhóm khối lượng (gam):

Khối lượng (g) [990;994)[990; 994) [994;998)[994; 998) [998;1002)[998; 1002) [1002;1006)[1002; 1006) [1006;1010)[1006; 1010)
Máy A 22 88 3030 88 22
Máy B 66 1010 1818 1010 66

Hai bảng đều đối xứng quanh 10001000 g, nên hai máy có cùng khối lượng trung bình. Máy nào đóng gói đều hơn, và đều hơn bao nhiêu?

Bài trước dùng khoảng tứ phân vị, chỉ nhìn vào nửa giữa của số liệu. Bài này dùng mọi giá trị, qua phương sai và độ lệch chuẩn.

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm

Khám phá: mỗi túi lệch bao nhiêu?

Ta không biết khối lượng thật của từng túi, nên thay mỗi túi bằng giá trị đại diện của nhóm chứa nó, tức trung điểm của nhóm: 992992, 996996, 10001000, 10041004, 10081008. So với trung bình 10001000, các độ lệch là −8-8, −4-4, 00, 44, 88.

Với máy A, có 22 túi lệch −8-8, 88 túi lệch −4-4, … Bình phương các độ lệch (để dấu không triệt tiêu nhau), nhân với tần số rồi lấy trung bình: 2⋅64+8⋅16+30⋅0+8⋅16+2⋅6450=51250=10,24.\frac{2\cdot64+8\cdot16+30\cdot0+8\cdot16+2\cdot64}{50}=\frac{512}{50}=10{,}24. Con số này đo mức độ các túi lệch khỏi 10001000 g. Nó chính là phương sai của mẫu ghép nhóm.

Trong bài, mẫu ghép nhóm có kk nhóm với giá trị đại diện x1x_1, …, xkx_k, tần số n1n_1, …, nkn_k, cỡ mẫu nn và số trung bình xˉ=n1x1+⋯+nkxkn\bar{x}=\dfrac{n_1x_1+\cdots+n_kx_k}{n} (lớp 11).

Vì sao hai công thức bằng nhau? Khai triển (xi−xˉ)2=xi2−2xˉxi+xˉ2(x_i-\bar{x})^2=x_i^2-2\bar{x}x_i+\bar{x}^2, nhân với nin_i, cộng lại rồi chia cho nn. Vì ∑nixin=xˉ\dfrac{\sum n_ix_i}{n}=\bar{x} và ∑nin=1\dfrac{\sum n_i}{n}=1, ta được ∑nixi2n−2xˉ2+xˉ2\dfrac{\sum n_ix_i^2}{n}-2\bar{x}^2+\bar{x}^2, tức công thức thứ hai.

Độ lệch chuẩn có cùng đơn vị với số liệu (ở đây là gam), nên dễ diễn giải hơn phương sai. Công thức thứ nhất thuận tiện khi xˉ\bar{x} là số tròn; công thức thứ hai thuận tiện khi xˉ\bar{x} lẻ.

Tính từng bước bằng bảng

Khi xˉ\bar{x} không tròn, ta lập bảng với các cột xix_i, nin_i, nixin_ix_i, nixi2n_ix_i^2 rồi dùng công thức thứ hai.

Khi xˉ\bar{x} tròn, công thức định nghĩa cho các số nhỏ và dễ tính nhẩm hơn. Ví dụ sau hoàn thành phần Khám phá.

So sánh hai mẫu số liệu

Hai mẫu có trung bình gần nhau thì mẫu nào có độ lệch chuẩn nhỏ hơn sẽ đồng đều hơn. Bây giờ ta trả lời câu hỏi ở đầu bài.

Ảnh hưởng của độ rộng nhóm

Độ lệch chuẩn của mẫu ghép nhóm dùng trung điểm thay cho giá trị thật, nên chỉ là giá trị xấp xỉ của độ lệch chuẩn của mẫu gốc. Nhóm càng hẹp thì trung điểm càng gần giá trị thật.

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • Thay mỗi nhóm bằng giá trị đại diện xix_i (trung điểm) với tần số nin_i.
  • s2=1n∑ni(xi−xˉ)2=1n∑nixi2−xˉ2s^2=\dfrac1n\sum n_i(x_i-\bar{x})^2=\dfrac1n\sum n_ix_i^2-\bar{x}^2; s=s2s=\sqrt{s^2}, cùng đơn vị với số liệu.
  • Lập bảng xix_i, nin_i, nixin_ix_i, nixi2n_ix_i^2; chỉ làm tròn ở kết quả cuối.
  • Hai mẫu có trung bình gần nhau: ss nhỏ hơn thì đồng đều hơn.
  • ss của mẫu ghép nhóm là giá trị xấp xỉ; nhóm hẹp hơn thường cho xấp xỉ tốt hơn.

Luyện tập

Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.

Bài 1

Thời gian dùng điện thoại mỗi ngày (giờ) của 2020 học sinh được cho trong bảng. Tính s2s^2 và ss bằng công thức định nghĩa.

Thời gian (giờ) [0;4)[0; 4) [4;8)[4; 8) [8;12)[8; 12) [12;16)[12; 16)
Số học sinh 33 77 77 33
Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: s2=1n∑ni(xi−xˉ)2s^2=\dfrac1n\sum n_i(x_i-\bar{x})^2 với xix_i là trung điểm.

Gợi ý các bước:

  1. Trung điểm 22, 66, 1010, 1414; tính xˉ\bar{x}.
  2. Tính các độ lệch, bình phương, nhân với tần số.
Xem lời giải

xˉ=6+42+70+4220=8\bar{x}=\dfrac{6+42+70+42}{20}=8; các độ lệch −6-6, −2-2, 22, 66. s2=3⋅36+7⋅4+7⋅4+3⋅3620=27220=13,6,s≈3,69.s^2=\frac{3\cdot36+7\cdot4+7\cdot4+3\cdot36}{20}=\frac{272}{20}=13{,}6,\qquad s\approx3{,}69.

Đáp số. s2=13,6s^2=13{,}6; s≈3,69s\approx3{,}69 giờ.

Bài 2

Điểm kiểm tra của 4040 học sinh được ghép nhóm như sau. Lập bảng tính và tìm xˉ\bar{x}, s2s^2, ss.

Điểm [4;5)[4; 5) [5;6)[5; 6) [6;7)[6; 7) [7;8)[7; 8) [8;9)[8; 9) [9;10)[9; 10)
Số học sinh 22 55 99 1414 77 33
Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: s2=1n∑nixi2−xˉ2s^2=\dfrac1n\sum n_ix_i^2-\bar{x}^2.

Gợi ý các bước:

  1. Trung điểm 4,54{,}5; 5,55{,}5; …; 9,59{,}5.
  2. Tính ∑nixi\sum n_ix_i và ∑nixi2\sum n_ix_i^2.
Xem lời giải

∑nixi=9+27,5+58,5+105+59,5+28,5=288\sum n_ix_i=9+27{,}5+58{,}5+105+59{,}5+28{,}5=288 và ∑nixi2=2136\sum n_ix_i^2=2136. xˉ=28840=7,2,s2=213640−7,22=53,4−51,84=1,56,s≈1,25.\bar{x}=\frac{288}{40}=7{,}2,\qquad s^2=\frac{2136}{40}-7{,}2^2=53{,}4-51{,}84=1{,}56,\qquad s\approx1{,}25.

Đáp số. xˉ=7,2\bar{x}=7{,}2; s2=1,56s^2=1{,}56; s≈1,25s\approx1{,}25.

Bài 3

Hai đơn vị giao hàng P và Q ghi lại thời gian giao (phút) của 4040 đơn hàng mỗi bên.

Thời gian (phút) [20;25)[20; 25) [25;30)[25; 30) [30;35)[30; 35) [35;40)[35; 40) [40;45)[40; 45)
Đơn vị P 22 1010 1616 1010 22
Đơn vị Q 88 88 88 88 88

Tính thời gian trung bình và độ lệch chuẩn của mỗi đơn vị. Đơn vị nào giao hàng đúng hẹn ổn định hơn?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: cùng trung bình thì ss nhỏ hơn nghĩa là ổn định hơn.

Gợi ý các bước:

  1. Trung điểm 22,522{,}5; 27,527{,}5; …; 42,542{,}5. Cả hai bảng đối xứng quanh 32,532{,}5.
  2. Các độ lệch là −10-10, −5-5, 00, 55, 1010.
Xem lời giải

Cả hai có xˉ=32,5\bar{x}=32{,}5 phút. P: s2=2⋅100+10⋅25+0+10⋅25+2⋅10040=90040=22,5, s≈4,74;\text{P: } s^2=\frac{2\cdot100+10\cdot25+0+10\cdot25+2\cdot100}{40}=\frac{900}{40}=22{,}5,\ s\approx4{,}74; Q: s2=8⋅(100+25+0+25+100)40=200040=50, s≈7,07.\text{Q: } s^2=\frac{8\cdot(100+25+0+25+100)}{40}=\frac{2000}{40}=50,\ s\approx7{,}07.

Đáp số. Trung bình 32,532{,}5 phút; s≈4,74s\approx4{,}74 (P) và s≈7,07s\approx7{,}07 (Q). Đơn vị P ổn định hơn.

Bài 4

Cho mẫu số liệu ghép nhóm sau.

Nhóm [0;10)[0; 10) [10;20)[10; 20) [20;30)[20; 30) [30;40)[30; 40)
Tần số 11 44 44 11

Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

a) Số trung bình bằng 2020.

b) Phương sai bằng 6565.

c) Độ lệch chuẩn lớn hơn 99.

d) Nếu mọi giá trị tăng thêm 55 (các nhóm thành [5;15)[5; 15), …, [35;45)[35; 45)) thì phương sai bằng 7070.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: công thức phương sai; cộng cùng một số vào mọi giá trị thì các độ lệch không đổi.

Gợi ý các bước:

  1. Trung điểm 55, 1515, 2525, 3535; tính xˉ\bar{x}.
  2. Các độ lệch −15-15, −5-5, 55, 1515.
Xem lời giải

a) Đúng. xˉ=5+60+100+3510=20\bar{x}=\dfrac{5+60+100+35}{10}=20.

b) Đúng. s2=1⋅225+4⋅25+4⋅25+1⋅22510=65010=65s^2=\dfrac{1\cdot225+4\cdot25+4\cdot25+1\cdot225}{10}=\dfrac{650}{10}=65.

c) Sai. s=65≈8,06<9s=\sqrt{65}\approx8{,}06<9.

d) Sai. Trung điểm và xˉ\bar{x} cùng tăng 55, các độ lệch giữ nguyên, nên phương sai vẫn bằng 6565.

Đáp số. a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.

Bài 5

Chiều cao (cm) của 5050 học sinh được cho trong bảng. Tính độ lệch chuẩn (đơn vị: cm, làm tròn đến hàng phần trăm).

Chiều cao (cm) [150;155)[150; 155) [155;160)[155; 160) [160;165)[160; 165) [165;170)[165; 170) [170;175)[170; 175)
Số học sinh 55 1212 1818 1010 55
Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: s2=1n∑nixi2−xˉ2s^2=\dfrac1n\sum n_ix_i^2-\bar{x}^2; không làm tròn xˉ\bar{x} giữa chừng.

Gợi ý các bước:

  1. Trung điểm 152,5152{,}5; 157,5157{,}5; …; 172,5172{,}5.
  2. Tính xˉ\bar{x} rồi s2s^2, cuối cùng mới khai căn và làm tròn.
Xem lời giải

∑nixi=8115\sum n_ix_i=8115, nên xˉ=162,3\bar{x}=162{,}3; ∑nixi2=1318612,5\sum n_ix_i^2=1318612{,}5. s2=1318612,550−162,32=26372,25−26341,29=30,96,s≈5,564.s^2=\frac{1318612{,}5}{50}-162{,}3^2=26372{,}25-26341{,}29=30{,}96,\qquad s\approx5{,}564.

Đáp số. 5,565{,}56.

Bài 6

(Ôn lại số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm, lớp 11.) Thời gian (phút) hoàn thành một bài tập của 2020 học sinh được cho trong bảng. Tính xˉ\bar{x}, rồi tính ss.

Thời gian (phút) [10;20)[10; 20) [20;30)[20; 30) [30;40)[30; 40) [40;50)[40; 50)
Số học sinh 33 99 66 22
Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: xˉ=∑nixin\bar{x}=\dfrac{\sum n_ix_i}{n} với xix_i là trung điểm; s2=∑nixi2n−xˉ2s^2=\dfrac{\sum n_ix_i^2}{n}-\bar{x}^2.

Gợi ý các bước:

  1. Trung điểm 1515, 2525, 3535, 4545.
  2. Tính ∑nixi\sum n_ix_i và ∑nixi2\sum n_ix_i^2.
Xem lời giải

xˉ=45+225+210+9020=57020=28,5,675+5625+7350+405020=1770020=885.\bar{x}=\frac{45+225+210+90}{20}=\frac{570}{20}=28{,}5,\qquad \frac{675+5625+7350+4050}{20}=\frac{17700}{20}=885. s2=885−28,52=885−812,25=72,75,s≈8,53.s^2=885-28{,}5^2=885-812{,}25=72{,}75,\qquad s\approx8{,}53.

Đáp số. xˉ=28,5\bar{x}=28{,}5 phút; s≈8,53s\approx8{,}53 phút.

Bài 7

(Ôn lại Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị.) Với hai đơn vị giao hàng ở Bài 3, tính khoảng tứ phân vị của mỗi đơn vị. Kết luận có giống khi dùng độ lệch chuẩn không?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: Q1=um+n4−Cnm(um+1−um)Q_1=u_m+\dfrac{\frac n4-C}{n_m}(u_{m+1}-u_m), tương tự cho Q3Q_3; vị trí 1010 và 3030.

Gợi ý các bước:

  1. Tần số tích luỹ của P: 22, 1212, 2828, 3838, 4040; của Q: 88, 1616, 2424, 3232, 4040.
  2. Tính Q1Q_1, Q3Q_3 cho từng đơn vị.
Xem lời giải

P: Q1=25+10−210⋅5=29Q_1=25+\dfrac{10-2}{10}\cdot5=29, Q3=35+30−2810⋅5=36Q_3=35+\dfrac{30-28}{10}\cdot5=36, ΔQ=7\Delta_Q=7.

Q: Q1=25+10−88⋅5=26,25Q_1=25+\dfrac{10-8}{8}\cdot5=26{,}25, Q3=35+30−248⋅5=38,75Q_3=35+\dfrac{30-24}{8}\cdot5=38{,}75, ΔQ=12,5\Delta_Q=12{,}5.

Đáp số. ΔQ=7\Delta_Q=7 (P) và 12,512{,}5 (Q); giống kết luận từ độ lệch chuẩn: P ổn định hơn.

Bài 8 Thử thách

Một mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số sau, với xx là số nguyên dương. Biết số trung bình bằng 4,24{,}2. Tìm xx, rồi tính phương sai (làm tròn đến hàng phần trăm).

Nhóm [0;2)[0; 2) [2;4)[2; 4) [4;6)[4; 6) [6;8)[6; 8)
Tần số 22 xx 55 33
Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: xˉ=∑nixin\bar{x}=\dfrac{\sum n_ix_i}{n} với n=10+xn=10+x.

Gợi ý các bước:

  1. Trung điểm 11, 33, 55, 77; lập phương trình 48+3x10+x=4,2\dfrac{48+3x}{10+x}=4{,}2.
  2. Với xx vừa tìm, tính ∑nixi2\sum n_ix_i^2 và s2s^2.
Xem lời giải

2+3x+25+2110+x=4,2  ⟺  48+3x=42+4,2x  ⟺  1,2x=6  ⟺  x=5.\frac{2+3x+25+21}{10+x}=4{,}2\iff 48+3x=42+4{,}2x\iff 1{,}2x=6\iff x=5. Khi đó n=15n=15 và ∑nixi2=2+45+125+147=319\sum n_ix_i^2=2+45+125+147=319: s2=31915−4,22=31915−17,64=27275≈3,63.s^2=\frac{319}{15}-4{,}2^2=\frac{319}{15}-17{,}64=\frac{272}{75}\approx3{,}63.

Đáp số. x=5x=5; s2≈3,63s^2\approx3{,}63.

Bài 9 Thử thách

Ở Ví dụ 1, thời gian ngủ có s2=1,1275s^2=1{,}1275 (đơn vị: giờ²). Nếu đổi toàn bộ số liệu sang phút (nhân mọi giá trị và đầu mút nhóm với 6060), thì phương sai và độ lệch chuẩn mới bằng bao nhiêu?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: nhân mọi giá trị với kk thì xˉ\bar{x} và mọi độ lệch đều nhân với kk.

Gợi ý các bước:

  1. Mỗi độ lệch xi−xˉx_i-\bar{x} nhân với 6060, nên bình phương nhân với 36003600.
  2. Suy ra s2s^2 mới, rồi ss mới.
Xem lời giải

smới2=3600⋅1,1275=4059,smới=60⋅1,1275≈63,71.s^2_{\text{mới}}=3600\cdot1{,}1275=4059,\qquad s_{\text{mới}}=60\cdot\sqrt{1{,}1275}\approx63{,}71. (Kiểm tra: 4059≈63,71\sqrt{4059}\approx63{,}71.)

Đáp số. s2=4059s^2=4059 (phút²); s≈63,71s\approx63{,}71 phút.

Kiểm tra mini

Kiểm tra mini

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Trong mẫu số liệu ghép nhóm, giá trị đại diện của nhóm [20;30)[20; 30) là
Câu 2. Một mẫu số liệu ghép nhóm có phương sai s2=2,25s^2=2{,}25. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là
Câu 3.

Cho mẫu số liệu ghép nhóm sau. Phương sai của mẫu số liệu là

Nhóm [0;2)[0; 2) [2;4)[2; 4) [4;6)[4; 6) [6;8)[6; 8)
Tần số 22 33 33 22
Câu 4. Hai mẫu số liệu ghép nhóm AA và BB có cùng số trung bình, với độ lệch chuẩn sA=2,1s_A=2{,}1 và sB=3,4s_B=3{,}4. Khẳng định nào sau đây đúng?

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1.

Quãng đường chạy mỗi tuần (km) của 2020 người được cho trong bảng sau.

Quãng đường (km) [10;20)[10; 20) [20;30)[20; 30) [30;40)[30; 40) [40;50)[40; 50)
Số người 44 66 88 22
a) Giá trị đại diện của nhóm [30;40)[30; 40) là 3535.
b) Số trung bình của mẫu số liệu là 2929 km.
c) Phương sai của mẫu số liệu là 8484.
d) Nếu đổi mọi số liệu sang đơn vị khác bằng cách nhân với 22 thì phương sai mới bằng 168168.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.

Thời gian tự học mỗi tuần (giờ) của 3030 học sinh được cho trong bảng sau. Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Thời gian (giờ) [0;3)[0; 3) [3;6)[3; 6) [6;9)[6; 9) [9;12)[9; 12)
Số học sinh 44 1010 1212 44

Câu 2.

Chiều dài (mm) của 4040 chi tiết máy được cho trong bảng sau. Tính phương sai của mẫu số liệu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Chiều dài (mm) [48;49)[48; 49) [49;50)[49; 50) [50;51)[50; 51) [51;52)[51; 52)
Số chi tiết 44 1616 1616 44

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: B. Giá trị đại diện là trung điểm của nhóm: 20+302=25\dfrac{20+30}{2}=25. Phương án A và C là hai đầu mút, phương án D là độ rộng nhóm.
  2. Phần I, câu 2: D. s=s2=2,25=1,5s=\sqrt{s^2}=\sqrt{2{,}25}=1{,}5. Phương án B bình phương thay vì khai căn, phương án A chia đôi thay vì khai căn.
  3. Phần I, câu 3: A. Giá trị đại diện 11, 33, 55, 77 và xˉ=4\bar{x}=4; độ lệch −3-3, −1-1, 11, 33. s2=2⋅9+3⋅1+3⋅1+2⋅910=4,2s^2=\dfrac{2\cdot9+3\cdot1+3\cdot1+2\cdot9}{10}=4{,}2. Phương án B quên nhân với tần số, phương án C là độ lệch chuẩn, phương án D cộng các độ lệch mà không bình phương.
  4. Phần I, câu 4: C. Cùng số trung bình, độ lệch chuẩn nhỏ hơn nghĩa là số liệu ít phân tán hơn. Độ lệch chuẩn không cho biết chắc chắn về khoảng biến thiên, nên A sai.
  5. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai. a) Đúng: 30+402=35\dfrac{30+40}{2}=35. b) Đúng: xˉ=60+150+280+9020=29\bar{x}=\dfrac{60+150+280+90}{20}=29. c) Đúng: ∑nixi2n=1850020=925\dfrac{\sum n_ix_i^2}{n}=\dfrac{18500}{20}=925, s2=925−292=84s^2=925-29^2=84. d) Sai: mọi độ lệch nhân với 22 nên phương sai nhân với 44, bằng 336336.
  6. Phần III, câu 1: 2,65. Giá trị đại diện 1,51{,}5; 4,54{,}5; 7,57{,}5; 10,510{,}5. xˉ=18330=6,1\bar{x}=\dfrac{183}{30}=6{,}1, ∑nixi2n=1327,530=44,25\dfrac{\sum n_ix_i^2}{n}=\dfrac{1327{,}5}{30}=44{,}25, nên s2=44,25−6,12=7,04s^2=44{,}25-6{,}1^2=7{,}04 và s≈2,653s\approx2{,}653, làm tròn được 2,652{,}65.
  7. Phần III, câu 2: 0,65. Bảng đối xứng nên xˉ=50\bar{x}=50; độ lệch −1,5-1{,}5; −0,5-0{,}5; 0,50{,}5; 1,51{,}5. s2=2(4⋅2,25+16⋅0,25)40=2640=0,65s^2=\dfrac{2\left(4\cdot2{,}25+16\cdot0{,}25\right)}{40}=\dfrac{26}{40}=0{,}65.