Một phòng học có dạng hình hộp chữ nhật dài 5 m, rộng 4 m, cao 3 m. Người ta muốn căng một sợi dây trang trí thẳng từ một góc sàn đến góc trần đối diện xa nhất. Sợi dây đi theo hướng nào, và cần dài bao nhiêu mét?
Trong mặt phẳng, ta đã mô tả "đi theo hướng nào, bao xa" bằng vectơ. Bài này mang vectơ lên không gian ba chiều, và cuối bài ta sẽ tính được độ dài sợi dây chỉ bằng phép toán vectơ.
Vectơ trong không gian
Khám phá: ba đoạn đường thay cho một
Gọi phòng học là hình hộp ABCD.A′B′C′D′ với AB=5, AD=4, AA′=3 (mét). Một con kiến đi từ A đến C′ theo các cạnh: 5 m dọc AB, rồi 4 m dọc BC, rồi 3 m lên theo CC′. Sợi dây thì đi thẳng từ A đến C′.
Hai cách đi có cùng điểm đầu và cùng điểm cuối, nên cùng một sự dịch chuyển. Nếu ta mô tả mỗi đoạn đường bằng một mũi tên, thì mũi tên AC′ phải là "tổng" của ba mũi tên AB, BC, CC′. Để nói điều đó chính xác, ta cần vectơ trong không gian.
Hình hộp ABCD.A′B′C′D′ và đường chéo AC′
Mọi khái niệm giống hệt trong mặt phẳng; chỉ khác là giờ các vectơ có thể nằm trên những mặt phẳng khác nhau.
Tổng và hiệu của hai vectơ
Tổng của hai vectơ được định nghĩa như trong mặt phẳng: đặt nối đuôi rồi nối điểm đầu với điểm cuối. Hai vectơ đặt chung gốc luôn nằm trong một mặt phẳng, nên mọi quy tắc cũ vẫn đúng.
Vì sao quy tắc hình hộp đúng? Mặt ABCD là hình bình hành nên AB+AD=AC. Mặt ACC′A′ cũng là hình bình hành nên AC+AA′=AC′. Ghép hai đẳng thức là xong. Đây đúng là đường đi của con kiến: AB+BC+CC′, vì BC=AD và CC′=AA′.
Ví dụ sau cho thấy cách "thay vectơ bằng vectơ bằng nó" để nối đuôi các vectơ.
Tích của một số với một vectơ
Với số k=0 và vectơ a=0, vectơ ka cùng hướng với a nếu k>0, ngược hướng nếu k<0, và có độ dài ∣k∣⋅∣a∣. Các tính chất quen thuộc vẫn giữ nguyên, trong đó hai tính chất hay dùng nhất là:
Nếu I là trung điểm của AB thì với mọi điểm M: MA+MB=2MI.
Nếu G là trọng tâm tam giác ABC thì GA+GB+GC=0, và với mọi M: MA+MB+MC=3MG.
Trong không gian, các điểm không bắt buộc nằm trong một mặt phẳng, nên ta hay "đi vòng" qua những điểm đã biết.
Tứ diện ABCD và đoạn MN
Tích vô hướng của hai vectơ
Góc giữa hai vectơ
Để đo góc giữa a và b (khác 0), ta lấy một điểm O bất kì và vẽ OA=a, OB=b. Khi đó (a,b)=AOB, một góc từ 0∘ đến 180∘. Điều quan trọng là hai vectơ phải chung điểm đầu. Chẳng hạn trong hình hộp, A′C′=AC nên (AB,A′C′)=(AB,AC)=BAC.
Tích vô hướng có các tính chất như trong mặt phẳng: giao hoán, phân phối với phép cộng, và
a2=∣a∣2,a⊥b⟺a⋅b=0,cos(a,b)=∣a∣⋅∣b∣a⋅b.
Bây giờ ta trả lời câu hỏi ở đầu bài. Các cạnh AB, AD, AA′ của hình hộp chữ nhật đôi một vuông góc, nên mọi tích vô hướng chéo bằng 0.
Cách làm trên dùng được cả khi các cạnh không vuông góc, miễn là ta biết các tích vô hướng. Ví dụ cuối dùng nó để tìm một góc trong hình lập phương.
Thuật ngữ
Tóm tắt
Vectơ, độ dài, vectơ bằng nhau, đối nhau trong không gian định nghĩa như trong mặt phẳng.
Quy tắc ba điểm, hình bình hành vẫn đúng; thêm quy tắc hình hộp AB+AD+AA′=AC′.
Trung điểm I của AB: MA+MB=2MI; trọng tâm G: GA+GB+GC=0.
Góc giữa hai vectơ: đặt chung điểm đầu, góc từ 0∘ đến 180∘.
a⋅b=∣a∣∣b∣cos(a,b); a2=∣a∣2; a⊥b⟺a⋅b=0.
Tính độ dài: biểu diễn vectơ qua các cạnh đã biết rồi bình phương vô hướng.
Luyện tập
Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.
Bài 1
Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Rút gọn
a) AB+BC+CD′; b) AB+A′D′+CC′.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: quy tắc ba điểm; quy tắc hình hộp; các cạnh song song cùng chiều cho vectơ bằng nhau.
Gợi ý các bước:
a) Các vectơ đã nối đuôi nhau.
b) Đổi A′D′=AD và CC′=AA′.
Xem lời giải
a) AB+BC+CD′=AC+CD′=AD′.
b) AB+AD+AA′=AC′ theo quy tắc hình hộp.
Đáp số. a) AD′; b) AC′.
Bài 2
Cho tứ diện ABCD. Rút gọn AB−AC+DC−DB.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: quy tắc trừ: OX−OY=YX.
Gợi ý các bước:
Gộp AB−AC.
Gộp DC−DB.
Xem lời giải
AB−AC=CB và DC−DB=BC. Hai vectơ này đối nhau, nên tổng là 0.
Đáp số.0.
Bài 3
Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ cạnh 3. Tính AB⋅AC, AB⋅A′C′ và AA′⋅BD.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:a⋅b=∣a∣∣b∣cos(a,b); đặt hai vectơ chung điểm đầu trước khi đo góc.
Gợi ý các bước:
AC=32 và BAC=45∘.
A′C′=AC.
AA′ vuông góc với mặt đáy, nên vuông góc với BD.
Xem lời giải
AB⋅AC=3⋅32⋅cos45∘=3⋅32⋅22=9.
Vì A′C′=AC nên tích thứ hai cũng bằng 9. Vì AA′⊥BD nên tích thứ ba bằng 0.
Đáp số.9; 9; 0.
Bài 4
Cho tứ diện đều ABCD cạnh 2 (mọi cạnh bằng 2, mọi mặt là tam giác đều). Tính AB⋅AC, rồi chứng minh AB⊥CD.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: góc của tam giác đều bằng 60∘; CD=AD−AC.
Gợi ý các bước:
Tính AB⋅AC và AB⋅AD.
Tính AB⋅CD bằng cách thay CD.
Xem lời giải
AB⋅AC=2⋅2⋅cos60∘=2, và tương tự AB⋅AD=2. Do đó
AB⋅CD=AB⋅(AD−AC)=2−2=0,
nên AB⊥CD.
Đáp số.AB⋅AC=2; AB⋅CD=0 nên AB⊥CD.
Bài 5
Ba người cùng kéo một thùng hàng đặt ở góc kho. Ba lực kéo có phương đôi một vuông góc (dọc hai bức tường và thẳng lên trên) với độ lớn 30 N, 40 N và 120 N. Tính độ lớn của hợp lực.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: hợp lực là tổng ba vectơ lực; với ba vectơ đôi một vuông góc, ∣a+b+c∣2=∣a∣2+∣b∣2+∣c∣2.
Gợi ý các bước:
Bình phương vô hướng tổng ba lực.
Các tích vô hướng chéo bằng 0.
Xem lời giải
∣F∣2=302+402+1202=900+1600+14400=16900,∣F∣=130.
Đáp số.130 N.
Bài 6
Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ cạnh 1. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
a) AB+AD+AA′=AC′.
b) AC′=3.
c) AB⋅CD′=1.
d) Góc giữa hai vectơ AC và B′D′ bằng 90∘.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: quy tắc hình hộp; ba cạnh tại A đôi một vuông góc, cùng độ dài 1; biểu diễn mọi vectơ qua AB, AD, AA′.
Gợi ý các bước:
b) Bình phương AC′.
c) CD′=CD+DD′=−AB+AA′.
d) B′D′=BD; hai đường chéo của hình vuông vuông góc.
Xem lời giải
a) Đúng. Đây là quy tắc hình hộp.
b) Đúng.AC′2=1+1+1=3.
c) Sai.AB⋅(−AB+AA′)=−1+0=−1.
d) Đúng.B′D′=BD và AC⊥BD (hai đường chéo của hình vuông ABCD).
Đáp số. a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Bài 7
Một nhà kho có dạng hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ với AB=4 m, AD=3 m, AA′=4 m. Tính góc giữa hai vectơ AC′ và AC (đơn vị: độ, làm tròn đến hàng đơn vị).
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:cos(a,b)=∣a∣∣b∣a⋅b; quy tắc hình hộp.
Gợi ý các bước:
Viết AC=AB+AD và AC′=AB+AD+AA′.
Tính tích vô hướng và hai độ dài.
Xem lời giải
Các tích chéo bằng 0, nên
AC′⋅AC=AB2+AD2=16+9=25,AC=5,AC′=16+9+16=41.cos(AC′,AC)=54125=415≈0,781,goˊc≈38,7∘.
Đáp số.39.
Bài 8
(Ôn lại Tích của vectơ với một số.) Cho tứ diện ABCD và G là trọng tâm tam giác BCD. Chứng minh rằng AB+AC+AD=3AG.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:G là trọng tâm tam giác BCD⟺GB+GC+GD=0 (lớp 10).
Gợi ý các bước:
Chèn điểm G: AB=AG+GB, và tương tự.
Cộng ba đẳng thức.
Xem lời giải
AB+AC+AD=3AG+(GB+GC+GD)=3AG+0=3AG.
Đáp số. Đẳng thức được chứng minh.
Bài 9 Thử thách
a) Chứng minh rằng với bốn điểm A, B, C, D bất kì:
AB⋅CD+AC⋅DB+AD⋅BC=0.
b) Tứ diện ABCD có AB⊥CD và AC⊥BD. Chứng minh AD⊥BC.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: chèn điểm A: CD=AD−AC; tính phân phối của tích vô hướng.
Gợi ý các bước:
Đặt b=AB, c=AC, d=AD và viết mọi vectơ qua chúng.
Khai triển, các số hạng triệt tiêu từng cặp.
b) Hai tích đầu bằng 0.
Xem lời giải
a) Với CD=d−c, DB=b−d, BC=c−b:
b⋅(d−c)+c⋅(b−d)+d⋅(c−b)=b⋅d−b⋅c+c⋅b−c⋅d+d⋅c−d⋅b=0.
b) Hai tích đầu bằng 0 theo giả thiết, nên AD⋅BC=0, tức AD⊥BC.
Đáp số. a) Đẳng thức đúng với mọi bốn điểm; b) AD⊥BC.
Kiểm tra mini
Kiểm tra mini
Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Vectơ AB+AD−CC′ bằng
Đáp án: D.
AB+AD=AC và CC′=AA′, nên tổng bằng AC−AA′=A′C. Phương án B coi dấu trừ là dấu cộng, phương án C viết ngược chiều hiệu.
Câu 2. Cho tứ diện ABCD; M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Khi đó AC+BD bằng
Đáp án: A.
MN=MA+AC+CN và MN=MB+BD+DN; cộng lại, các vectơ đối nhau triệt tiêu nên 2MN=AC+BD. Phương án B nhầm chiều của hệ thức MN=21(AC+BD).
Câu 3. Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′. Góc giữa hai vectơ AB và C′A′ bằng
Đáp án: B.
C′A′=CA=−AC, mà (AB,AC)=45∘, nên góc cần tìm là 180∘−45∘=135∘. Phương án A quên rằng hai vectơ phải chung điểm đầu.
Câu 4. Cho tứ diện đều ABCD cạnh a. Tích vô hướng AB⋅BC bằng
Đáp án: C.
Đặt hai vectơ chung điểm đầu: AB⋅BC=−BA⋅BC=−a⋅acos60∘=−2a2. Phương án B lấy góc 60∘ mà không đổi chiều AB, phương án A dùng sin thay cho cos.
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có AB=2, AD=3, AA′=6.
a)AB⋅AA′=0.
b)AC′=7.
c)AC′⋅AB=2.
d) Góc giữa hai vectơ AC′ và AA′ lớn hơn 35∘.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
a) Đúng: AB⊥AA′. b) Đúng: AC′2=4+9+36=49. c) Sai: AC′⋅AB=(AB+AD+AA′)⋅AB=AB2=4. d) Sai: AC′⋅AA′=AA′2=36, cos=7⋅636=76, góc khoảng 31∘.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ cạnh 2. Tính AC′⋅BD′.
Đáp án: 4.
Với b=AB, d=AD, c=AA′: AC′=b+d+c, BD′=−b+d+c. Tích vô hướng của hai cạnh khác nhau bằng 0 nên kết quả là −4+4+4=4.
Câu 2. Một flycam cất cánh từ điểm A, bay 30 m về phía đông, rồi 40 m về phía bắc, rồi bay thẳng lên 20 m. Khoảng cách từ vị trí cuối cùng của flycam đến A là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Đáp án: 53,9.
Ba vectơ dịch chuyển đôi một vuông góc nên bình phương độ dài của tổng là 302+402+202=2900. Khoảng cách là 2900≈53,85, làm tròn được 53,9 m.
Xem đáp án và giải thích
Phần I, câu 1: D. AB+AD=AC và CC′=AA′, nên tổng bằng AC−AA′=A′C. Phương án B coi dấu trừ là dấu cộng, phương án C viết ngược chiều hiệu.
Phần I, câu 2: A. MN=MA+AC+CN và MN=MB+BD+DN; cộng lại, các vectơ đối nhau triệt tiêu nên 2MN=AC+BD. Phương án B nhầm chiều của hệ thức MN=21(AC+BD).
Phần I, câu 3: B. C′A′=CA=−AC, mà (AB,AC)=45∘, nên góc cần tìm là 180∘−45∘=135∘. Phương án A quên rằng hai vectơ phải chung điểm đầu.
Phần I, câu 4: C. Đặt hai vectơ chung điểm đầu: AB⋅BC=−BA⋅BC=−a⋅acos60∘=−2a2. Phương án B lấy góc 60∘ mà không đổi chiều AB, phương án A dùng sin thay cho cos.
Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai. a) Đúng: AB⊥AA′. b) Đúng: AC′2=4+9+36=49. c) Sai: AC′⋅AB=(AB+AD+AA′)⋅AB=AB2=4. d) Sai: AC′⋅AA′=AA′2=36, cos=7⋅636=76, góc khoảng 31∘.
Phần III, câu 1: 4. Với b=AB, d=AD, c=AA′: AC′=b+d+c, BD′=−b+d+c. Tích vô hướng của hai cạnh khác nhau bằng 0 nên kết quả là −4+4+4=4.
Phần III, câu 2: 53,9. Ba vectơ dịch chuyển đôi một vuông góc nên bình phương độ dài của tổng là 302+402+202=2900. Khoảng cách là 2900≈53,85, làm tròn được 53,9 m.