Lemonmath
English

Vectơ và các phép toán trong không gian

Bài 2.1 · 25 phút đọc · Cập nhật

Một phòng học có dạng hình hộp chữ nhật dài 55 m, rộng 44 m, cao 33 m. Người ta muốn căng một sợi dây trang trí thẳng từ một góc sàn đến góc trần đối diện xa nhất. Sợi dây đi theo hướng nào, và cần dài bao nhiêu mét?

Trong mặt phẳng, ta đã mô tả "đi theo hướng nào, bao xa" bằng vectơ. Bài này mang vectơ lên không gian ba chiều, và cuối bài ta sẽ tính được độ dài sợi dây chỉ bằng phép toán vectơ.

Vectơ trong không gian

Khám phá: ba đoạn đường thay cho một

Gọi phòng học là hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' với AB=5AB=5, AD=4AD=4, AA′=3AA'=3 (mét). Một con kiến đi từ AA đến C′C' theo các cạnh: 55 m dọc ABAB, rồi 44 m dọc BCBC, rồi 33 m lên theo CC′CC'. Sợi dây thì đi thẳng từ AA đến C′C'.

Hai cách đi có cùng điểm đầu và cùng điểm cuối, nên cùng một sự dịch chuyển. Nếu ta mô tả mỗi đoạn đường bằng một mũi tên, thì mũi tên AC′AC' phải là "tổng" của ba mũi tên ABAB, BCBC, CC′CC'. Để nói điều đó chính xác, ta cần vectơ trong không gian.

ABCDA'B'C'D'
Hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' và đường chéo AC′AC'

Mọi khái niệm giống hệt trong mặt phẳng; chỉ khác là giờ các vectơ có thể nằm trên những mặt phẳng khác nhau.

Tổng và hiệu của hai vectơ

Tổng của hai vectơ được định nghĩa như trong mặt phẳng: đặt nối đuôi rồi nối điểm đầu với điểm cuối. Hai vectơ đặt chung gốc luôn nằm trong một mặt phẳng, nên mọi quy tắc cũ vẫn đúng.

Vì sao quy tắc hình hộp đúng? Mặt ABCDABCD là hình bình hành nên AB→+AD→=AC→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{AC}. Mặt ACC′A′ACC'A' cũng là hình bình hành nên AC→+AA′→=AC′→\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC'}. Ghép hai đẳng thức là xong. Đây đúng là đường đi của con kiến: AB→+BC→+CC′→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{CC'}, vì BC→=AD→\overrightarrow{BC}=\overrightarrow{AD} và CC′→=AA′→\overrightarrow{CC'}=\overrightarrow{AA'}.

Ví dụ sau cho thấy cách "thay vectơ bằng vectơ bằng nó" để nối đuôi các vectơ.

Tích của một số với một vectơ

Với số k≠0k\neq0 và vectơ a⃗≠0⃗\vec{a}\neq\vec{0}, vectơ ka⃗k\vec{a} cùng hướng với a⃗\vec{a} nếu k>0k>0, ngược hướng nếu k<0k<0, và có độ dài ∣k∣⋅∣a⃗∣|k|\cdot|\vec{a}|. Các tính chất quen thuộc vẫn giữ nguyên, trong đó hai tính chất hay dùng nhất là:

  • Nếu II là trung điểm của ABAB thì với mọi điểm MM: MA→+MB→=2MI→\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}=2\overrightarrow{MI}.
  • Nếu GG là trọng tâm tam giác ABCABC thì GA→+GB→+GC→=0⃗\overrightarrow{GA}+\overrightarrow{GB}+\overrightarrow{GC}=\vec{0}, và với mọi MM: MA→+MB→+MC→=3MG→\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}=3\overrightarrow{MG}.

Trong không gian, các điểm không bắt buộc nằm trong một mặt phẳng, nên ta hay "đi vòng" qua những điểm đã biết.

ABCDMN
Tứ diện ABCDABCD và đoạn MNMN

Tích vô hướng của hai vectơ

Góc giữa hai vectơ

Để đo góc giữa a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} (khác 0⃗\vec{0}), ta lấy một điểm OO bất kì và vẽ OA→=a⃗\overrightarrow{OA}=\vec{a}, OB→=b⃗\overrightarrow{OB}=\vec{b}. Khi đó (a⃗,b⃗)=AOB^(\vec{a}, \vec{b})=\widehat{AOB}, một góc từ 0∘0^\circ đến 180∘180^\circ. Điều quan trọng là hai vectơ phải chung điểm đầu. Chẳng hạn trong hình hộp, A′C′→=AC→\overrightarrow{A'C'}=\overrightarrow{AC} nên (AB→,A′C′→)=(AB→,AC→)=BAC^(\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{A'C'})=(\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC})=\widehat{BAC}.

Tích vô hướng có các tính chất như trong mặt phẳng: giao hoán, phân phối với phép cộng, và a⃗2=∣a⃗∣2,a⃗⊥b⃗  ⟺  a⃗⋅b⃗=0,cos⁡(a⃗,b⃗)=a⃗⋅b⃗∣a⃗∣⋅∣b⃗∣.\vec{a}^2=|\vec{a}|^2,\qquad \vec{a}\perp\vec{b}\iff\vec{a}\cdot\vec{b}=0,\qquad \cos(\vec{a}, \vec{b})=\frac{\vec{a}\cdot\vec{b}}{|\vec{a}|\cdot|\vec{b}|}.

Bây giờ ta trả lời câu hỏi ở đầu bài. Các cạnh ABAB, ADAD, AA′AA' của hình hộp chữ nhật đôi một vuông góc, nên mọi tích vô hướng chéo bằng 00.

Cách làm trên dùng được cả khi các cạnh không vuông góc, miễn là ta biết các tích vô hướng. Ví dụ cuối dùng nó để tìm một góc trong hình lập phương.

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • Vectơ, độ dài, vectơ bằng nhau, đối nhau trong không gian định nghĩa như trong mặt phẳng.
  • Quy tắc ba điểm, hình bình hành vẫn đúng; thêm quy tắc hình hộp AB→+AD→+AA′→=AC′→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC'}.
  • Trung điểm II của ABAB: MA→+MB→=2MI→\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}=2\overrightarrow{MI}; trọng tâm GG: GA→+GB→+GC→=0⃗\overrightarrow{GA}+\overrightarrow{GB}+\overrightarrow{GC}=\vec{0}.
  • Góc giữa hai vectơ: đặt chung điểm đầu, góc từ 0∘0^\circ đến 180∘180^\circ.
  • a⃗⋅b⃗=∣a⃗∣∣b⃗∣cos⁡(a⃗,b⃗)\vec{a}\cdot\vec{b}=|\vec{a}||\vec{b}|\cos(\vec{a}, \vec{b}); a⃗2=∣a⃗∣2\vec{a}^2=|\vec{a}|^2; a⃗⊥b⃗  ⟺  a⃗⋅b⃗=0\vec{a}\perp\vec{b}\iff\vec{a}\cdot\vec{b}=0.
  • Tính độ dài: biểu diễn vectơ qua các cạnh đã biết rồi bình phương vô hướng.

Luyện tập

Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.

Bài 1

Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Rút gọn

a) AB→+BC→+CD′→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{CD'}; b) AB→+A′D′→+CC′→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{A'D'}+\overrightarrow{CC'}.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: quy tắc ba điểm; quy tắc hình hộp; các cạnh song song cùng chiều cho vectơ bằng nhau.

Gợi ý các bước:

  1. a) Các vectơ đã nối đuôi nhau.
  2. b) Đổi A′D′→=AD→\overrightarrow{A'D'}=\overrightarrow{AD} và CC′→=AA′→\overrightarrow{CC'}=\overrightarrow{AA'}.
Xem lời giải

a) AB→+BC→+CD′→=AC→+CD′→=AD′→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{CD'}=\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{CD'}=\overrightarrow{AD'}.

b) AB→+AD→+AA′→=AC′→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC'} theo quy tắc hình hộp.

Đáp số. a) AD′→\overrightarrow{AD'}; b) AC′→\overrightarrow{AC'}.

Bài 2

Cho tứ diện ABCDABCD. Rút gọn AB→−AC→+DC→−DB→\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{DC}-\overrightarrow{DB}.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: quy tắc trừ: OX→−OY→=YX→\overrightarrow{OX}-\overrightarrow{OY}=\overrightarrow{YX}.

Gợi ý các bước:

  1. Gộp AB→−AC→\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{AC}.
  2. Gộp DC→−DB→\overrightarrow{DC}-\overrightarrow{DB}.
Xem lời giải

AB→−AC→=CB→\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{CB} và DC→−DB→=BC→\overrightarrow{DC}-\overrightarrow{DB}=\overrightarrow{BC}. Hai vectơ này đối nhau, nên tổng là 0⃗\vec{0}.

Đáp số. 0⃗\vec{0}.

Bài 3

Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' cạnh 33. Tính AB→⋅AC→\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}, AB→⋅A′C′→\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{A'C'} và AA′→⋅BD→\overrightarrow{AA'}\cdot\overrightarrow{BD}.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: a⃗⋅b⃗=∣a⃗∣∣b⃗∣cos⁡(a⃗,b⃗)\vec{a}\cdot\vec{b}=|\vec{a}||\vec{b}|\cos(\vec{a}, \vec{b}); đặt hai vectơ chung điểm đầu trước khi đo góc.

Gợi ý các bước:

  1. AC=32AC=3\sqrt2 và BAC^=45∘\widehat{BAC}=45^\circ.
  2. A′C′→=AC→\overrightarrow{A'C'}=\overrightarrow{AC}.
  3. AA′AA' vuông góc với mặt đáy, nên vuông góc với BDBD.
Xem lời giải

AB→⋅AC→=3⋅32⋅cos⁡45∘=3⋅32⋅22=9.\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=3\cdot3\sqrt2\cdot\cos45^\circ=3\cdot3\sqrt2\cdot\frac{\sqrt2}{2}=9. Vì A′C′→=AC→\overrightarrow{A'C'}=\overrightarrow{AC} nên tích thứ hai cũng bằng 99. Vì AA′⊥BDAA'\perp BD nên tích thứ ba bằng 00.

Đáp số. 99; 99; 00.

Bài 4

Cho tứ diện đều ABCDABCD cạnh 22 (mọi cạnh bằng 22, mọi mặt là tam giác đều). Tính AB→⋅AC→\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}, rồi chứng minh AB⊥CDAB\perp CD.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: góc của tam giác đều bằng 60∘60^\circ; CD→=AD→−AC→\overrightarrow{CD}=\overrightarrow{AD}-\overrightarrow{AC}.

Gợi ý các bước:

  1. Tính AB→⋅AC→\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC} và AB→⋅AD→\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AD}.
  2. Tính AB→⋅CD→\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CD} bằng cách thay CD→\overrightarrow{CD}.
Xem lời giải

AB→⋅AC→=2⋅2⋅cos⁡60∘=2\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=2\cdot2\cdot\cos60^\circ=2, và tương tự AB→⋅AD→=2\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AD}=2. Do đó AB→⋅CD→=AB→⋅(AD→−AC→)=2−2=0,\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CD}=\overrightarrow{AB}\cdot\left(\overrightarrow{AD}-\overrightarrow{AC}\right)=2-2=0, nên AB⊥CDAB\perp CD.

Đáp số. AB→⋅AC→=2\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=2; AB→⋅CD→=0\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CD}=0 nên AB⊥CDAB\perp CD.

Bài 5

Ba người cùng kéo một thùng hàng đặt ở góc kho. Ba lực kéo có phương đôi một vuông góc (dọc hai bức tường và thẳng lên trên) với độ lớn 3030 N, 4040 N và 120120 N. Tính độ lớn của hợp lực.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: hợp lực là tổng ba vectơ lực; với ba vectơ đôi một vuông góc, ∣a⃗+b⃗+c⃗∣2=∣a⃗∣2+∣b⃗∣2+∣c⃗∣2|\vec{a}+\vec{b}+\vec{c}|^2=|\vec{a}|^2+|\vec{b}|^2+|\vec{c}|^2.

Gợi ý các bước:

  1. Bình phương vô hướng tổng ba lực.
  2. Các tích vô hướng chéo bằng 00.
Xem lời giải

∣F⃗∣2=302+402+1202=900+1600+14400=16900,∣F⃗∣=130.|\vec{F}|^2=30^2+40^2+120^2=900+1600+14400=16900,\qquad |\vec{F}|=130.

Đáp số. 130130 N.

Bài 6

Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' cạnh 11. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

a) AB→+AD→+AA′→=AC′→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC'}.

b) AC′=3AC'=\sqrt3.

c) AB→⋅CD′→=1\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CD'}=1.

d) Góc giữa hai vectơ AC→\overrightarrow{AC} và B′D′→\overrightarrow{B'D'} bằng 90∘90^\circ.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: quy tắc hình hộp; ba cạnh tại AA đôi một vuông góc, cùng độ dài 11; biểu diễn mọi vectơ qua AB→\overrightarrow{AB}, AD→\overrightarrow{AD}, AA′→\overrightarrow{AA'}.

Gợi ý các bước:

  1. b) Bình phương AC′→\overrightarrow{AC'}.
  2. c) CD′→=CD→+DD′→=−AB→+AA′→\overrightarrow{CD'}=\overrightarrow{CD}+\overrightarrow{DD'}=-\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AA'}.
  3. d) B′D′→=BD→\overrightarrow{B'D'}=\overrightarrow{BD}; hai đường chéo của hình vuông vuông góc.
Xem lời giải

a) Đúng. Đây là quy tắc hình hộp.

b) Đúng. AC′2=1+1+1=3AC'^2=1+1+1=3.

c) Sai. AB→⋅(−AB→+AA′→)=−1+0=−1\overrightarrow{AB}\cdot\left(-\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AA'}\right)=-1+0=-1.

d) Đúng. B′D′→=BD→\overrightarrow{B'D'}=\overrightarrow{BD} và AC⊥BDAC\perp BD (hai đường chéo của hình vuông ABCDABCD).

Đáp số. a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

Bài 7

Một nhà kho có dạng hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' với AB=4AB=4 m, AD=3AD=3 m, AA′=4AA'=4 m. Tính góc giữa hai vectơ AC′→\overrightarrow{AC'} và AC→\overrightarrow{AC} (đơn vị: độ, làm tròn đến hàng đơn vị).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: cos⁡(a⃗,b⃗)=a⃗⋅b⃗∣a⃗∣∣b⃗∣\cos(\vec{a}, \vec{b})=\dfrac{\vec{a}\cdot\vec{b}}{|\vec{a}||\vec{b}|}; quy tắc hình hộp.

Gợi ý các bước:

  1. Viết AC→=AB→+AD→\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD} và AC′→=AB→+AD→+AA′→\overrightarrow{AC'}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}.
  2. Tính tích vô hướng và hai độ dài.
Xem lời giải

Các tích chéo bằng 00, nên AC′→⋅AC→=AB2+AD2=16+9=25,AC=5,AC′=16+9+16=41.\overrightarrow{AC'}\cdot\overrightarrow{AC}=AB^2+AD^2=16+9=25,\qquad AC=5,\qquad AC'=\sqrt{16+9+16}=\sqrt{41}. cos⁡(AC′→,AC→)=25541=541≈0,781,goˊc≈38,7∘.\cos(\overrightarrow{AC'}, \overrightarrow{AC})=\frac{25}{5\sqrt{41}}=\frac{5}{\sqrt{41}}\approx0{,}781,\quad\text{góc}\approx38{,}7^\circ.

Đáp số. 3939.

Bài 8

(Ôn lại Tích của vectơ với một số.) Cho tứ diện ABCDABCD và GG là trọng tâm tam giác BCDBCD. Chứng minh rằng AB→+AC→+AD→=3AG→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AD}=3\overrightarrow{AG}.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: GG là trọng tâm tam giác BCDBCD   ⟺  \iff GB→+GC→+GD→=0⃗\overrightarrow{GB}+\overrightarrow{GC}+\overrightarrow{GD}=\vec{0} (lớp 10).

Gợi ý các bước:

  1. Chèn điểm GG: AB→=AG→+GB→\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{AG}+\overrightarrow{GB}, và tương tự.
  2. Cộng ba đẳng thức.
Xem lời giải

AB→+AC→+AD→=3AG→+(GB→+GC→+GD→)=3AG→+0⃗=3AG→.\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AD}=3\overrightarrow{AG}+\left(\overrightarrow{GB}+\overrightarrow{GC}+\overrightarrow{GD}\right)=3\overrightarrow{AG}+\vec{0}=3\overrightarrow{AG}.

Đáp số. Đẳng thức được chứng minh.

Bài 9 Thử thách

a) Chứng minh rằng với bốn điểm AA, BB, CC, DD bất kì: AB→⋅CD→+AC→⋅DB→+AD→⋅BC→=0.\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CD}+\overrightarrow{AC}\cdot\overrightarrow{DB}+\overrightarrow{AD}\cdot\overrightarrow{BC}=0. b) Tứ diện ABCDABCD có AB⊥CDAB\perp CD và AC⊥BDAC\perp BD. Chứng minh AD⊥BCAD\perp BC.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: chèn điểm AA: CD→=AD→−AC→\overrightarrow{CD}=\overrightarrow{AD}-\overrightarrow{AC}; tính phân phối của tích vô hướng.

Gợi ý các bước:

  1. Đặt b⃗=AB→\vec{b}=\overrightarrow{AB}, c⃗=AC→\vec{c}=\overrightarrow{AC}, d⃗=AD→\vec{d}=\overrightarrow{AD} và viết mọi vectơ qua chúng.
  2. Khai triển, các số hạng triệt tiêu từng cặp.
  3. b) Hai tích đầu bằng 00.
Xem lời giải

a) Với CD→=d⃗−c⃗\overrightarrow{CD}=\vec{d}-\vec{c}, DB→=b⃗−d⃗\overrightarrow{DB}=\vec{b}-\vec{d}, BC→=c⃗−b⃗\overrightarrow{BC}=\vec{c}-\vec{b}: b⃗⋅(d⃗−c⃗)+c⃗⋅(b⃗−d⃗)+d⃗⋅(c⃗−b⃗)=b⃗⋅d⃗−b⃗⋅c⃗+c⃗⋅b⃗−c⃗⋅d⃗+d⃗⋅c⃗−d⃗⋅b⃗=0.\vec{b}\cdot(\vec{d}-\vec{c})+\vec{c}\cdot(\vec{b}-\vec{d})+\vec{d}\cdot(\vec{c}-\vec{b})=\vec{b}\cdot\vec{d}-\vec{b}\cdot\vec{c}+\vec{c}\cdot\vec{b}-\vec{c}\cdot\vec{d}+\vec{d}\cdot\vec{c}-\vec{d}\cdot\vec{b}=0. b) Hai tích đầu bằng 00 theo giả thiết, nên AD→⋅BC→=0\overrightarrow{AD}\cdot\overrightarrow{BC}=0, tức AD⊥BCAD\perp BC.

Đáp số. a) Đẳng thức đúng với mọi bốn điểm; b) AD⊥BCAD\perp BC.

Kiểm tra mini

Kiểm tra mini

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Vectơ AB→+AD→−CC′→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}-\overrightarrow{CC'} bằng
Câu 2. Cho tứ diện ABCDABCD; MM, NN lần lượt là trung điểm của ABAB và CDCD. Khi đó AC→+BD→\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{BD} bằng
Câu 3. Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai vectơ AB→\overrightarrow{AB} và C′A′→\overrightarrow{C'A'} bằng
Câu 4. Cho tứ diện đều ABCDABCD cạnh aa. Tích vô hướng AB→⋅BC→\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{BC} bằng

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' có AB=2AB=2, AD=3AD=3, AA′=6AA'=6.
a) AB→⋅AA′→=0\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AA'}=0.
b) AC′=7AC'=7.
c) AC′→⋅AB→=2\overrightarrow{AC'}\cdot\overrightarrow{AB}=2.
d) Góc giữa hai vectơ AC′→\overrightarrow{AC'} và AA′→\overrightarrow{AA'} lớn hơn 35∘35^\circ.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' cạnh 22. Tính AC′→⋅BD′→\overrightarrow{AC'}\cdot\overrightarrow{BD'}.

Câu 2. Một flycam cất cánh từ điểm AA, bay 3030 m về phía đông, rồi 4040 m về phía bắc, rồi bay thẳng lên 2020 m. Khoảng cách từ vị trí cuối cùng của flycam đến AA là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: D. AB→+AD→=AC→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{AC} và CC′→=AA′→\overrightarrow{CC'}=\overrightarrow{AA'}, nên tổng bằng AC→−AA′→=A′C→\overrightarrow{AC}-\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{A'C}. Phương án B coi dấu trừ là dấu cộng, phương án C viết ngược chiều hiệu.
  2. Phần I, câu 2: A. MN→=MA→+AC→+CN→\overrightarrow{MN}=\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{CN} và MN→=MB→+BD→+DN→\overrightarrow{MN}=\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{BD}+\overrightarrow{DN}; cộng lại, các vectơ đối nhau triệt tiêu nên 2MN→=AC→+BD→2\overrightarrow{MN}=\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{BD}. Phương án B nhầm chiều của hệ thức MN→=12(AC→+BD→)\overrightarrow{MN}=\dfrac12\left(\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{BD}\right).
  3. Phần I, câu 3: B. C′A′→=CA→=−AC→\overrightarrow{C'A'}=\overrightarrow{CA}=-\overrightarrow{AC}, mà (AB→,AC→)=45∘(\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC})=45^\circ, nên góc cần tìm là 180∘−45∘=135∘180^\circ-45^\circ=135^\circ. Phương án A quên rằng hai vectơ phải chung điểm đầu.
  4. Phần I, câu 4: C. Đặt hai vectơ chung điểm đầu: AB→⋅BC→=−BA→⋅BC→=−a⋅acos⁡60∘=−a22\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{BC}=-\overrightarrow{BA}\cdot\overrightarrow{BC}=-a\cdot a\cos60^\circ=-\dfrac{a^2}{2}. Phương án B lấy góc 60∘60^\circ mà không đổi chiều AB→\overrightarrow{AB}, phương án A dùng sin⁡\sin thay cho cos⁡\cos.
  5. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai. a) Đúng: AB⊥AA′AB\perp AA'. b) Đúng: AC′2=4+9+36=49AC'^2=4+9+36=49. c) Sai: AC′→⋅AB→=(AB→+AD→+AA′→)⋅AB→=AB2=4\overrightarrow{AC'}\cdot\overrightarrow{AB}=\left(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}\right)\cdot\overrightarrow{AB}=AB^2=4. d) Sai: AC′→⋅AA′→=AA′2=36\overrightarrow{AC'}\cdot\overrightarrow{AA'}=AA'^2=36, cos⁡=367⋅6=67\cos=\dfrac{36}{7\cdot6}=\dfrac67, góc khoảng 31∘31^\circ.
  6. Phần III, câu 1: 4. Với b⃗=AB→\vec{b}=\overrightarrow{AB}, d⃗=AD→\vec{d}=\overrightarrow{AD}, c⃗=AA′→\vec{c}=\overrightarrow{AA'}: AC′→=b⃗+d⃗+c⃗\overrightarrow{AC'}=\vec{b}+\vec{d}+\vec{c}, BD′→=−b⃗+d⃗+c⃗\overrightarrow{BD'}=-\vec{b}+\vec{d}+\vec{c}. Tích vô hướng của hai cạnh khác nhau bằng 00 nên kết quả là −4+4+4=4-4+4+4=4.
  7. Phần III, câu 2: 53,9. Ba vectơ dịch chuyển đôi một vuông góc nên bình phương độ dài của tổng là 302+402+202=290030^2+40^2+20^2=2900. Khoảng cách là 2900≈53,85\sqrt{2900}\approx53{,}85, làm tròn được 53,953{,}9 m.