Một ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s thì người lái đạp phanh. Từ lúc đó, vận tốc của xe sau t giây là v(t)=20−5t (m/s), và xe dừng hẳn sau 4 giây. Trong 4 giây ấy xe đi thêm được bao nhiêu mét?
Bạn có thể nghĩ: 20⋅4=80 m. Nhưng xe chạy chậm dần, nên quãng đường phải ít hơn. Để trả lời, ta cần làm ngược lại phép tính đạo hàm.
Nguyên hàm là gì?
Khám phá: hàm số nào có đạo hàm là 2x?
Ở lớp 11 ta đã biết lấy đạo hàm. Bây giờ ta hỏi ngược lại: biết đạo hàm là 2x, hàm số ban đầu là gì?
Hàm số F(x)
x2
x2+1
x2−5
x2+3
Đạo hàm F′(x)
2x
2x
2x
2x
Có rất nhiều đáp án, nhưng chúng chỉ khác nhau một hằng số, vì đạo hàm của hằng số bằng 0. Trong bài toán ô tô, vận tốc là đạo hàm của quãng đường, nên ta cần một hàm s(t) có s′(t)=20−5t.
Vì sao đúng? Nếu G(x) cũng là một nguyên hàm thì (G(x)−F(x))′=f(x)−f(x)=0 trên K. Một hàm có đạo hàm bằng 0 trên cả khoảng thì không tăng cũng không giảm, nên là hằng số: G(x)−F(x)=C.
Kí hiệu ∫f(x)dx đọc là "tích phân bất định của f" hay "họ nguyên hàm của f". Mọi hàm số liên tục trên K đều có nguyên hàm trên K. Từ định nghĩa ta còn có ∫f′(x)dx=f(x)+C.
Bảng nguyên hàm và tính chất
Mỗi dòng của bảng sau là một công thức đạo hàm đọc ngược. Bạn có thể tự kiểm tra từng dòng bằng cách lấy đạo hàm vế phải.
Hàm số f(x)
Họ nguyên hàm ∫f(x)dx
0
C
1
x+C
xα(α=−1)
α+1xα+1+C
x1
ln∣x∣+C
ex
ex+C
ax(0<a=1)
lnaax+C
cosx
sinx+C
sinx
−cosx+C
cos2x1
tanx+C
sin2x1
−cotx+C
Chú ý dấu trừ ở dòng sinx: vì (cosx)′=−sinx, nên muốn được sinx ta phải lấy −cosx.
Hai tính chất này đúng vì đạo hàm cũng có tính chất như vậy. Nhờ chúng, ta tìm nguyên hàm của một tổng bằng cách xử lí từng số hạng.
Với căn thức và phân thức, ta viết lại thành luỹ thừa trước khi dùng bảng.
Tiếp theo là các hàm mũ và lượng giác. Chú ý từng dấu.
Nhiều hàm số không có sẵn trong bảng, nhưng biến đổi một chút thì có.
Nguyên hàm thoả mãn một điều kiện
Họ nguyên hàm có vô số hàm. Khi đề cho thêm một giá trị, chẳng hạn F(0)=5, ta thay vào để tìm đúng một hằng số C.
Về hình học, mỗi hằng số C cho một đồ thị, và các đồ thị này là những bản tịnh tiến theo chiều dọc của nhau. Điều kiện F(x0)=y0 chọn ra đúng đồ thị đi qua điểm (x0;y0).
Ba nguyên hàm của f(x)=2x
Từ vận tốc đến quãng đường
Nếu s(t) là quãng đường vật đi được sau t giây thì vận tốc là v(t)=s′(t). Vậy s(t) là một nguyên hàm của v(t). Tương tự, vận tốc là một nguyên hàm của gia tốc. Bây giờ ta trả lời câu hỏi về chiếc ô tô.
Thuật ngữ
Tóm tắt
F là nguyên hàm của f trên K khi F′(x)=f(x) với mọi x∈K.
Mọi nguyên hàm có dạng F(x)+C; viết ∫f(x)dx=F(x)+C.
Kiến thức: không tìm nguyên hàm của bình phương bằng cách "bình phương nguyên hàm"; hãy khai triển trước.
Gợi ý các bước:
Khai triển (2x−1)2=4x2−4x+1.
Tìm nguyên hàm của đa thức.
Xem lời giải
∫(4x2−4x+1)dx=34x3−2x2+x+C.
Đáp số.34x3−2x2+x+C.
Bài 5
Cho hàm số f(x)=3x2+2cosx. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
a) F(x)=x3+2sinx là một nguyên hàm của f(x).
b) F(x)=x3−2sinx+5 là một nguyên hàm của f(x).
c) Nguyên hàm G(x) của f(x) thoả mãn G(0)=1 là G(x)=x3+2sinx+1.
d) Với G(x) ở ý c), ta có G(2π)=8π3+2.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:F là nguyên hàm của f khi F′=f; điều kiện G(0)=1 xác định hằng số C.
Gợi ý các bước:
Lấy đạo hàm các hàm ở a), b).
Tìm C ở c), rồi thay x=2π cho d).
Xem lời giải
a) Đúng: (x3+2sinx)′=3x2+2cosx.
b) Sai: (x3−2sinx+5)′=3x2−2cosx=f(x).
c) Đúng: G(x)=x3+2sinx+C, G(0)=C=1.
d) Sai: G(2π)=8π3+2⋅1+1=8π3+3.
Đáp số. a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Bài 6
Cho F(x) là nguyên hàm của f(x)=4x3−2x thoả mãn F(1)=3. Tính F(2).
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: tìm họ nguyên hàm, rồi dùng F(1)=3 để tìm C.
Gợi ý các bước:
F(x)=x4−x2+C.
Thay x=1 tìm C, rồi tính F(2).
Xem lời giải
F(1)=1−1+C=3 nên C=3. Khi đó F(2)=16−4+3=15.
Đáp số.15.
Bài 7
Một bể chứa sẵn 200 lít nước. Người ta mở vòi bơm thêm nước, sau t phút thì tốc độ thay đổi của lượng nước trong bể là V′(t)=6t+20 (lít/phút). Sau 10 phút bể có bao nhiêu lít nước?
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: lượng nước V(t) là một nguyên hàm của V′(t); lúc đầu V(0)=200.
Gợi ý các bước:
Tìm V(t)=3t2+20t+C.
Dùng V(0)=200 tìm C, rồi tính V(10).
Xem lời giải
V(0)=C=200, nên V(t)=3t2+20t+200 và V(10)=300+200+200=700.
Đáp số.700 lít.
Bài 8 Ôn tập
Một vật chuyển động thẳng với vận tốc v(t)=12t−3t2 (m/s), 0≤t≤4. Tìm vận tốc lớn nhất của vật và quãng đường vật đi được trong 4 giây đầu.
Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=3x2−sinx là
Đáp án: A.
∫3x2dx=x3 và ∫(−sinx)dx=cosx. B sai dấu, C lấy đạo hàm của 3x2 thay vì nguyên hàm, D quên chia cho 3.
Câu 2. Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=2x là
Đáp án: B.
(ln22x)′=ln22xln2=2x. A là đạo hàm của 2x; C và D dùng nhầm công thức của xα cho hàm mũ.
Câu 3. Cho F(x) là nguyên hàm của f(x)=2x+1 thoả mãn F(1)=5. Giá trị F(2) bằng
Đáp án: C.
F(x)=x2+x+C, F(1)=2+C=5 nên C=3 và F(2)=4+2+3=9. A quên tìm C, B lấy C=5, D là f(2).
Câu 4. Một ô tô phanh với vận tốc v(t)=15−3t (m/s) cho đến khi dừng. Quãng đường xe đi được từ lúc phanh đến lúc dừng là
Đáp án: B.
Xe dừng khi t=5; s(t)=15t−23t2 nên s(5)=75−37,5=37,5. A coi vận tốc không đổi, C sai dấu số hạng thứ hai, D quên chia t2 cho 2.
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Cho hàm số f(x)=ex−2x.
a)F(x)=ex−x2 là một nguyên hàm của f(x).
b)∫f(x)dx=ex−2+C.
c) Nguyên hàm F(x) của f(x) thoả mãn F(0)=3 là F(x)=ex−x2+2.
d) Với F(x) ở ý c), F(1)=e+1.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
a) Đúng: (ex−x2)′=ex−2x. b) Sai: ex−2 là đạo hàm của f, không phải nguyên hàm. c) Đúng: F(0)=1+C=3, C=2. d) Đúng: e−1+2=e+1.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Cho F(x) là nguyên hàm của f(x)=6x2−4x+3 thoả mãn F(0)=−2. Tính F(2).
Đáp án: 12.
F(x)=2x3−2x2+3x+C và F(0)=C=−2, nên F(2)=16−8+6−2=12.
Câu 2. Cho F(x) là nguyên hàm của f(x)=ex+x1 trên (0;+∞) thoả mãn F(1)=e. Tính F(2) (làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án: 8,1.
F(x)=ex+lnx+C, F(1)=e+C=e nên C=0. Vậy F(2)=e2+ln2≈7,389+0,693≈8,1.
Xem đáp án và giải thích
Phần I, câu 1: A. ∫3x2dx=x3 và ∫(−sinx)dx=cosx. B sai dấu, C lấy đạo hàm của 3x2 thay vì nguyên hàm, D quên chia cho 3.
Phần I, câu 2: B. (ln22x)′=ln22xln2=2x. A là đạo hàm của 2x; C và D dùng nhầm công thức của xα cho hàm mũ.
Phần I, câu 3: C. F(x)=x2+x+C, F(1)=2+C=5 nên C=3 và F(2)=4+2+3=9. A quên tìm C, B lấy C=5, D là f(2).
Phần I, câu 4: B. Xe dừng khi t=5; s(t)=15t−23t2 nên s(5)=75−37,5=37,5. A coi vận tốc không đổi, C sai dấu số hạng thứ hai, D quên chia t2 cho 2.
Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng. a) Đúng: (ex−x2)′=ex−2x. b) Sai: ex−2 là đạo hàm của f, không phải nguyên hàm. c) Đúng: F(0)=1+C=3, C=2. d) Đúng: e−1+2=e+1.
Phần III, câu 1: 12. F(x)=2x3−2x2+3x+C và F(0)=C=−2, nên F(2)=16−8+6−2=12.
Phần III, câu 2: 8,1. F(x)=ex+lnx+C, F(1)=e+C=e nên C=0. Vậy F(2)=e2+ln2≈7,389+0,693≈8,1.