Lemonmath
English

Nguyên hàm

Bài 4.1 · 20 phút đọc · Cập nhật

Một ô tô đang chạy với vận tốc 2020 m/s thì người lái đạp phanh. Từ lúc đó, vận tốc của xe sau tt giây là v(t)=20−5tv(t)=20-5t (m/s), và xe dừng hẳn sau 44 giây. Trong 44 giây ấy xe đi thêm được bao nhiêu mét?

Bạn có thể nghĩ: 20⋅4=8020\cdot 4=80 m. Nhưng xe chạy chậm dần, nên quãng đường phải ít hơn. Để trả lời, ta cần làm ngược lại phép tính đạo hàm.

Nguyên hàm là gì?

Khám phá: hàm số nào có đạo hàm là 2x2x?

Ở lớp 11 ta đã biết lấy đạo hàm. Bây giờ ta hỏi ngược lại: biết đạo hàm là 2x2x, hàm số ban đầu là gì?

Hàm số F(x)F(x) x2x^2 x2+1x^2+1 x2−5x^2-5 x2+3x^2+\sqrt3
Đạo hàm F′(x)F'(x) 2x2x 2x2x 2x2x 2x2x

Có rất nhiều đáp án, nhưng chúng chỉ khác nhau một hằng số, vì đạo hàm của hằng số bằng 00. Trong bài toán ô tô, vận tốc là đạo hàm của quãng đường, nên ta cần một hàm s(t)s(t) có s′(t)=20−5ts'(t)=20-5t.

Vì sao đúng? Nếu G(x)G(x) cũng là một nguyên hàm thì (G(x)−F(x))′=f(x)−f(x)=0\big(G(x)-F(x)\big)'=f(x)-f(x)=0 trên KK. Một hàm có đạo hàm bằng 00 trên cả khoảng thì không tăng cũng không giảm, nên là hằng số: G(x)−F(x)=CG(x)-F(x)=C.

Kí hiệu ∫f(x) dx\displaystyle\int f(x)\,dx đọc là "tích phân bất định của ff" hay "họ nguyên hàm của ff". Mọi hàm số liên tục trên KK đều có nguyên hàm trên KK. Từ định nghĩa ta còn có ∫f′(x) dx=f(x)+C\displaystyle\int f'(x)\,dx=f(x)+C.

Bảng nguyên hàm và tính chất

Mỗi dòng của bảng sau là một công thức đạo hàm đọc ngược. Bạn có thể tự kiểm tra từng dòng bằng cách lấy đạo hàm vế phải.

Hàm số f(x)f(x) Họ nguyên hàm ∫f(x) dx\displaystyle\int f(x)\,dx
00 CC
11 x+Cx+C
xαx^{\alpha} (α≠−1)(\alpha\neq-1) xα+1α+1+C\dfrac{x^{\alpha+1}}{\alpha+1}+C
1x\dfrac{1}{x} ln⁡∣x∣+C\ln\lvert x\rvert+C
exe^x ex+Ce^x+C
axa^x (0<a≠1)(0<a\neq1) axln⁡a+C\dfrac{a^x}{\ln a}+C
cos⁡x\cos x sin⁡x+C\sin x+C
sin⁡x\sin x −cos⁡x+C-\cos x+C
1cos⁡2x\dfrac{1}{\cos^2x} tan⁡x+C\tan x+C
1sin⁡2x\dfrac{1}{\sin^2x} −cot⁡x+C-\cot x+C

Chú ý dấu trừ ở dòng sin⁡x\sin x: vì (cos⁡x)′=−sin⁡x(\cos x)'=-\sin x, nên muốn được sin⁡x\sin x ta phải lấy −cos⁡x-\cos x.

Hai tính chất này đúng vì đạo hàm cũng có tính chất như vậy. Nhờ chúng, ta tìm nguyên hàm của một tổng bằng cách xử lí từng số hạng.

Với căn thức và phân thức, ta viết lại thành luỹ thừa trước khi dùng bảng.

Tiếp theo là các hàm mũ và lượng giác. Chú ý từng dấu.

Nhiều hàm số không có sẵn trong bảng, nhưng biến đổi một chút thì có.

Nguyên hàm thoả mãn một điều kiện

Họ nguyên hàm có vô số hàm. Khi đề cho thêm một giá trị, chẳng hạn F(0)=5F(0)=5, ta thay vào để tìm đúng một hằng số CC.

Về hình học, mỗi hằng số CC cho một đồ thị, và các đồ thị này là những bản tịnh tiến theo chiều dọc của nhau. Điều kiện F(x0)=y0F(x_0)=y_0 chọn ra đúng đồ thị đi qua điểm (x0;y0)(x_0; y_0).

-3-2-123-2246xyOC = 2C = 0C = -2
Ba nguyên hàm của f(x)=2xf(x)=2x

Từ vận tốc đến quãng đường

Nếu s(t)s(t) là quãng đường vật đi được sau tt giây thì vận tốc là v(t)=s′(t)v(t)=s'(t). Vậy s(t)s(t) là một nguyên hàm của v(t)v(t). Tương tự, vận tốc là một nguyên hàm của gia tốc. Bây giờ ta trả lời câu hỏi về chiếc ô tô.

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • FF là nguyên hàm của ff trên KK khi F′(x)=f(x)F'(x)=f(x) với mọi x∈Kx\in K.
  • Mọi nguyên hàm có dạng F(x)+CF(x)+C; viết ∫f(x) dx=F(x)+C\displaystyle\int f(x)\,dx=F(x)+C.
  • Bảng cần nhớ: xα→xα+1α+1x^\alpha\to\dfrac{x^{\alpha+1}}{\alpha+1} (α≠−1\alpha\neq-1), 1x→ln⁡∣x∣\dfrac1x\to\ln\lvert x\rvert, ex→exe^x\to e^x, ax→axln⁡aa^x\to\dfrac{a^x}{\ln a}, cos⁡x→sin⁡x\cos x\to\sin x, sin⁡x→−cos⁡x\sin x\to-\cos x, 1cos⁡2x→tan⁡x\dfrac1{\cos^2x}\to\tan x, 1sin⁡2x→−cot⁡x\dfrac1{\sin^2x}\to-\cot x.
  • Hằng số nhân và tổng, hiệu được tách ra; tích thì không.
  • Cho thêm F(x0)=y0F(x_0)=y_0 thì thay vào để tìm CC.
  • Quãng đường là nguyên hàm của vận tốc; luôn kiểm tra bằng cách lấy đạo hàm.

Luyện tập

Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.

Bài 1

Tìm ∫(4x3−6x+7) dx\displaystyle\int(4x^3-6x+7)\,dx.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: ∫xαdx=xα+1α+1+C\displaystyle\int x^\alpha dx=\frac{x^{\alpha+1}}{\alpha+1}+C và tính chất tách tổng.

Gợi ý các bước:

  1. Tìm nguyên hàm của từng số hạng.
  2. Cộng một hằng số CC và kiểm tra bằng đạo hàm.
Xem lời giải

∫(4x3−6x+7) dx=4⋅x44−6⋅x22+7x+C=x4−3x2+7x+C\displaystyle\int(4x^3-6x+7)\,dx=4\cdot\frac{x^4}{4}-6\cdot\frac{x^2}{2}+7x+C=x^4-3x^2+7x+C.

Đáp số. x4−3x2+7x+Cx^4-3x^2+7x+C.

Bài 2

Tìm ∫(3x+1x2)dx\displaystyle\int\left(3\sqrt x+\frac1{x^2}\right)dx trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: viết x=x12\sqrt x=x^{\frac12}, 1x2=x−2\dfrac{1}{x^2}=x^{-2} rồi dùng công thức luỹ thừa.

Gợi ý các bước:

  1. Đổi sang luỹ thừa.
  2. Áp dụng công thức cho từng số hạng.
Xem lời giải

∫(3x12+x−2)dx=3⋅x3232+x−1−1+C=2xx−1x+C\displaystyle\int\left(3x^{\frac12}+x^{-2}\right)dx=3\cdot\frac{x^{\frac32}}{\frac32}+\frac{x^{-1}}{-1}+C=2x\sqrt x-\frac1x+C.

Đáp số. 2xx−1x+C2x\sqrt x-\dfrac1x+C.

Bài 3

Tìm ∫(5ex−2sin⁡x+1sin⁡2x)dx\displaystyle\int\left(5e^x-2\sin x+\frac{1}{\sin^2x}\right)dx.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: các dòng exe^x, sin⁡x\sin x và 1sin⁡2x\dfrac{1}{\sin^2x} của bảng nguyên hàm.

Gợi ý các bước:

  1. Viết nguyên hàm của từng số hạng, chú ý hai dấu trừ.
  2. Gộp lại và cộng CC.
Xem lời giải

∫(5ex−2sin⁡x+1sin⁡2x)dx=5ex−2(−cos⁡x)+(−cot⁡x)+C=5ex+2cos⁡x−cot⁡x+C\displaystyle\int\left(5e^x-2\sin x+\frac{1}{\sin^2x}\right)dx=5e^x-2(-\cos x)+(-\cot x)+C=5e^x+2\cos x-\cot x+C.

Đáp số. 5ex+2cos⁡x−cot⁡x+C5e^x+2\cos x-\cot x+C.

Bài 4

Tìm ∫(2x−1)2 dx\displaystyle\int(2x-1)^2\,dx.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: không tìm nguyên hàm của bình phương bằng cách "bình phương nguyên hàm"; hãy khai triển trước.

Gợi ý các bước:

  1. Khai triển (2x−1)2=4x2−4x+1(2x-1)^2=4x^2-4x+1.
  2. Tìm nguyên hàm của đa thức.
Xem lời giải

∫(4x2−4x+1) dx=4x33−2x2+x+C\displaystyle\int(4x^2-4x+1)\,dx=\frac{4x^3}{3}-2x^2+x+C.

Đáp số. 43x3−2x2+x+C\dfrac43x^3-2x^2+x+C.

Bài 5

Cho hàm số f(x)=3x2+2cos⁡xf(x)=3x^2+2\cos x. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

a) F(x)=x3+2sin⁡xF(x)=x^3+2\sin x là một nguyên hàm của f(x)f(x).

b) F(x)=x3−2sin⁡x+5F(x)=x^3-2\sin x+5 là một nguyên hàm của f(x)f(x).

c) Nguyên hàm G(x)G(x) của f(x)f(x) thoả mãn G(0)=1G(0)=1 là G(x)=x3+2sin⁡x+1G(x)=x^3+2\sin x+1.

d) Với G(x)G(x) ở ý c), ta có G(π2)=π38+2G\left(\dfrac{\pi}{2}\right)=\dfrac{\pi^3}{8}+2.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: FF là nguyên hàm của ff khi F′=fF'=f; điều kiện G(0)=1G(0)=1 xác định hằng số CC.

Gợi ý các bước:

  1. Lấy đạo hàm các hàm ở a), b).
  2. Tìm CC ở c), rồi thay x=π2x=\dfrac{\pi}{2} cho d).
Xem lời giải

a) Đúng: (x3+2sin⁡x)′=3x2+2cos⁡x(x^3+2\sin x)'=3x^2+2\cos x.

b) Sai: (x3−2sin⁡x+5)′=3x2−2cos⁡x≠f(x)(x^3-2\sin x+5)'=3x^2-2\cos x\neq f(x).

c) Đúng: G(x)=x3+2sin⁡x+CG(x)=x^3+2\sin x+C, G(0)=C=1G(0)=C=1.

d) Sai: G(π2)=π38+2⋅1+1=π38+3G\left(\dfrac{\pi}{2}\right)=\dfrac{\pi^3}{8}+2\cdot1+1=\dfrac{\pi^3}{8}+3.

Đáp số. a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

Bài 6

Cho F(x)F(x) là nguyên hàm của f(x)=4x3−2xf(x)=4x^3-2x thoả mãn F(1)=3F(1)=3. Tính F(2)F(2).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: tìm họ nguyên hàm, rồi dùng F(1)=3F(1)=3 để tìm CC.

Gợi ý các bước:

  1. F(x)=x4−x2+CF(x)=x^4-x^2+C.
  2. Thay x=1x=1 tìm CC, rồi tính F(2)F(2).
Xem lời giải

F(1)=1−1+C=3F(1)=1-1+C=3 nên C=3C=3. Khi đó F(2)=16−4+3=15F(2)=16-4+3=15.

Đáp số. 1515.

Bài 7

Một bể chứa sẵn 200200 lít nước. Người ta mở vòi bơm thêm nước, sau tt phút thì tốc độ thay đổi của lượng nước trong bể là V′(t)=6t+20V'(t)=6t+20 (lít/phút). Sau 1010 phút bể có bao nhiêu lít nước?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: lượng nước V(t)V(t) là một nguyên hàm của V′(t)V'(t); lúc đầu V(0)=200V(0)=200.

Gợi ý các bước:

  1. Tìm V(t)=3t2+20t+CV(t)=3t^2+20t+C.
  2. Dùng V(0)=200V(0)=200 tìm CC, rồi tính V(10)V(10).
Xem lời giải

V(0)=C=200V(0)=C=200, nên V(t)=3t2+20t+200V(t)=3t^2+20t+200 và V(10)=300+200+200=700V(10)=300+200+200=700.

Đáp số. 700700 lít.

Bài 8 Ôn tập

Một vật chuyển động thẳng với vận tốc v(t)=12t−3t2v(t)=12t-3t^2 (m/s), 0≤t≤40\le t\le 4. Tìm vận tốc lớn nhất của vật và quãng đường vật đi được trong 44 giây đầu.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: cách tìm giá trị lớn nhất trên một đoạn (xem giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất); quãng đường là nguyên hàm của vận tốc.

Gợi ý các bước:

  1. Giải v′(t)=0v'(t)=0 và so sánh v(0)v(0), v(2)v(2), v(4)v(4).
  2. Tìm s(t)s(t) với s(0)=0s(0)=0 rồi tính s(4)s(4).
Xem lời giải

v′(t)=12−6t=0  ⟺  t=2v'(t)=12-6t=0\iff t=2; v(0)=0v(0)=0, v(2)=12v(2)=12, v(4)=0v(4)=0. Vì v(t)≥0v(t)\ge0 trên [0;4][0; 4] nên vật không quay đầu, và s(t)=6t2−t3s(t)=6t^2-t^3 (do s(0)=0s(0)=0), s(4)=96−64=32s(4)=96-64=32.

Đáp số. Vận tốc lớn nhất 1212 m/s (lúc t=2t=2); quãng đường 3232 m.

Bài 9 Thử thách

Tìm hàm số f(x)f(x) biết f′′(x)=6x+2f''(x)=6x+2, f′(0)=1f'(0)=1 và f(0)=−1f(0)=-1.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: f′f' là một nguyên hàm của f′′f'', và ff là một nguyên hàm của f′f' (đạo hàm cấp hai đã học ở lớp 11).

Gợi ý các bước:

  1. Tìm f′(x)f'(x), dùng f′(0)=1f'(0)=1 để tìm hằng số thứ nhất.
  2. Tìm f(x)f(x), dùng f(0)=−1f(0)=-1 để tìm hằng số thứ hai.
Xem lời giải

f′(x)=3x2+2x+C1f'(x)=3x^2+2x+C_1, f′(0)=C1=1f'(0)=C_1=1. Tiếp theo f(x)=x3+x2+x+C2f(x)=x^3+x^2+x+C_2, f(0)=C2=−1f(0)=C_2=-1. Kiểm tra: f′′(x)=6x+2f''(x)=6x+2.

Đáp số. f(x)=x3+x2+x−1f(x)=x^3+x^2+x-1.

Bài 10 Thử thách

Tìm ∫sin⁡2x2 dx\displaystyle\int\sin^2\frac{x}{2}\,dx.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: công thức hạ bậc (lớp 11): cos⁡x=1−2sin⁡2x2\cos x=1-2\sin^2\dfrac x2, tức sin⁡2x2=1−cos⁡x2\sin^2\dfrac x2=\dfrac{1-\cos x}{2}.

Gợi ý các bước:

  1. Thay sin⁡2x2\sin^2\dfrac x2 bằng 12−12cos⁡x\dfrac12-\dfrac12\cos x.
  2. Tìm nguyên hàm từng số hạng.
Xem lời giải

∫(12−12cos⁡x)dx=x2−12sin⁡x+C\displaystyle\int\left(\frac12-\frac12\cos x\right)dx=\frac x2-\frac12\sin x+C. Kiểm tra: (x2−12sin⁡x)′=1−cos⁡x2=sin⁡2x2\left(\dfrac x2-\dfrac12\sin x\right)'=\dfrac{1-\cos x}{2}=\sin^2\dfrac x2.

Đáp số. x2−sin⁡x2+C\dfrac x2-\dfrac{\sin x}{2}+C.

Kiểm tra mini

Kiểm tra mini

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=3x2−sin⁡xf(x)=3x^2-\sin x là
Câu 2. Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=2xf(x)=2^x là
Câu 3. Cho F(x)F(x) là nguyên hàm của f(x)=2x+1f(x)=2x+1 thoả mãn F(1)=5F(1)=5. Giá trị F(2)F(2) bằng
Câu 4. Một ô tô phanh với vận tốc v(t)=15−3tv(t)=15-3t (m/s) cho đến khi dừng. Quãng đường xe đi được từ lúc phanh đến lúc dừng là

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho hàm số f(x)=ex−2xf(x)=e^x-2x.
a) F(x)=ex−x2F(x)=e^x-x^2 là một nguyên hàm của f(x)f(x).
b) ∫f(x) dx=ex−2+C\displaystyle\int f(x)\,dx=e^x-2+C.
c) Nguyên hàm F(x)F(x) của f(x)f(x) thoả mãn F(0)=3F(0)=3 là F(x)=ex−x2+2F(x)=e^x-x^2+2.
d) Với F(x)F(x) ở ý c), F(1)=e+1F(1)=e+1.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Cho F(x)F(x) là nguyên hàm của f(x)=6x2−4x+3f(x)=6x^2-4x+3 thoả mãn F(0)=−2F(0)=-2. Tính F(2)F(2).

Câu 2. Cho F(x)F(x) là nguyên hàm của f(x)=ex+1xf(x)=e^x+\dfrac1x trên (0;+∞)(0; +\infty) thoả mãn F(1)=eF(1)=e. Tính F(2)F(2) (làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: A. ∫3x2dx=x3\displaystyle\int 3x^2dx=x^3 và ∫(−sin⁡x) dx=cos⁡x\displaystyle\int(-\sin x)\,dx=\cos x. B sai dấu, C lấy đạo hàm của 3x23x^2 thay vì nguyên hàm, D quên chia cho 33.
  2. Phần I, câu 2: B. (2xln⁡2)′=2xln⁡2ln⁡2=2x\left(\dfrac{2^x}{\ln2}\right)'=\dfrac{2^x\ln2}{\ln2}=2^x. A là đạo hàm của 2x2^x; C và D dùng nhầm công thức của xαx^\alpha cho hàm mũ.
  3. Phần I, câu 3: C. F(x)=x2+x+CF(x)=x^2+x+C, F(1)=2+C=5F(1)=2+C=5 nên C=3C=3 và F(2)=4+2+3=9F(2)=4+2+3=9. A quên tìm CC, B lấy C=5C=5, D là f(2)f(2).
  4. Phần I, câu 4: B. Xe dừng khi t=5t=5; s(t)=15t−3t22s(t)=15t-\dfrac{3t^2}{2} nên s(5)=75−37,5=37,5s(5)=75-37{,}5=37{,}5. A coi vận tốc không đổi, C sai dấu số hạng thứ hai, D quên chia t2t^2 cho 22.
  5. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng. a) Đúng: (ex−x2)′=ex−2x(e^x-x^2)'=e^x-2x. b) Sai: ex−2e^x-2 là đạo hàm của ff, không phải nguyên hàm. c) Đúng: F(0)=1+C=3F(0)=1+C=3, C=2C=2. d) Đúng: e−1+2=e+1e-1+2=e+1.
  6. Phần III, câu 1: 12. F(x)=2x3−2x2+3x+CF(x)=2x^3-2x^2+3x+C và F(0)=C=−2F(0)=C=-2, nên F(2)=16−8+6−2=12F(2)=16-8+6-2=12.
  7. Phần III, câu 2: 8,1. F(x)=ex+ln⁡x+CF(x)=e^x+\ln x+C, F(1)=e+C=eF(1)=e+C=e nên C=0C=0. Vậy F(2)=e2+ln⁡2≈7,389+0,693≈8,1F(2)=e^2+\ln2\approx7{,}389+0{,}693\approx8{,}1.