Nhiệt độ trong một phòng thí nghiệm được theo dõi trong 5 giờ. Sau t giờ, nhiệt độ là T(t)=t3−6t2+9t+20 (°C), 0≤t≤5. Lúc bắt đầu phòng có 20 °C, sau 1 giờ là 24 °C, sau 3 giờ lại về 20 °C. Trong suốt 5 giờ đó, nhiệt độ cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu?
Bạn có thể nghĩ ngay đến cực đại 24 °C lúc t=1. Nhưng câu trả lời không phải là 24.
Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất
Khám phá: cực đại có phải là cao nhất?
Ta tính nhiệt độ tại các giờ tròn:
t
0
1
2
3
4
5
T(t)
20
24
22
20
24
40
Đạo hàm T′(t)=3t2−12t+9=3(t−1)(t−3) cho biết T có cực đại 24 tại t=1 và cực tiểu 20 tại t=3. Thế nhưng đến cuối buổi, T(5)=40, cao hơn hẳn cực đại. Cực đại chỉ so với các thời điểm gần nó; còn "cao nhất" phải so với mọi thời điểm.
Nhiệt độ phòng thí nghiệm T(t)=t3−6t2+9t+20
Điều kiện "có x0" rất quan trọng. Chẳng hạn f(x)=x2≤4 với mọi x∈(0;2), nhưng không có x nào trong khoảng đó cho f(x)=4; vì vậy 4không phải giá trị lớn nhất của f trên (0;2), và thực ra f không có giá trị lớn nhất trên khoảng này.
Trên một đoạn
Giá trị lớn nhất chỉ có thể đạt ở hai nơi: tại một đầu mút, hoặc tại một điểm bên trong mà đồ thị "quay đầu", tức là nơi f′=0 hoặc f′ không xác định. Ở mọi điểm khác bên trong, f′ khác 0, nên hàm số vẫn đang tăng hoặc giảm và còn có giá trị lớn hơn ở gần đó. Vì vậy ta chỉ cần so sánh vài giá trị:
Tìm các điểm x1,x2,… thuộc khoảng(a;b) tại đó f′(x)=0 hoặc f′(x) không xác định.
Tính f(a), f(x1), f(x2), …, f(b).
Số lớn nhất trong các số đó là [a;b]maxf(x), số nhỏ nhất là [a;b]minf(x).
Bước loại nghiệm nằm ngoài đoạn rất dễ quên. Ví dụ sau có một nghiệm bị loại và một nghiệm vô tỉ.
Với hàm chứa căn, ta giải phương trình f′(x)=0 cẩn thận, có điều kiện để bình phương.
Với hàm lượng giác, đặt ẩn phụ thường đưa bài toán về một đa thức trên một đoạn.
Trên một khoảng
Trên một khoảng (không chứa đầu mút), hàm số có thể không có giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất. Khi đó ta lập bảng biến thiên và đọc kết quả từ bảng.
Đồ thị y=x+x9 với x>0
Bài toán thực tế
Bây giờ ta trả lời câu hỏi về nhiệt độ ở đầu bài. Trong bài toán thực tế, đầu mút của đoạn thường là thời điểm bắt đầu và kết thúc, nên không được bỏ qua.
Thuật ngữ
Tóm tắt
M=Dmaxf khi f(x)≤M với mọi x∈DvàM đạt được tại một điểm của D. Tương tự với min.
Hàm liên tục trên đoạn [a;b] luôn có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất.
Trên đoạn: tìm nghiệm của f′ (và điểm f′ không xác định) trong(a;b) → tính f tại đó và tại a, b → so sánh.
Trên khoảng: lập bảng biến thiên; có thể không có giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất.
Đặt ẩn phụ thì phải tìm đúng miền giá trị của ẩn phụ.
Luyện tập
Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.
Bài 1
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của y=x3−3x2 trên đoạn [−1;3].
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: trên đoạn, so sánh giá trị tại các nghiệm của y′ thuộc khoảng (−1;3) và tại hai đầu mút.
Gợi ý các bước:
Giải y′=3x2−6x=0.
Tính y tại các nghiệm và tại −1, 3.
Xem lời giải
y′=3x(x−2)=0⟺x=0 hoặc x=2, cả hai thuộc (−1;3). y(−1)=−4, y(0)=0, y(2)=8−12=−4, y(3)=27−27=0.
Đáp số. Giá trị lớn nhất 0 (tại x=0 và x=3); giá trị nhỏ nhất −4 (tại x=−1 và x=2).
Bài 2
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của y=x+2x−1 trên đoạn [0;3].
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: nếu hàm số đơn điệu trên đoạn thì giá trị lớn nhất, nhỏ nhất nằm ở hai đầu mút.
Gợi ý các bước:
Tính y′ và xem dấu.
Tính y(0) và y(3).
Xem lời giải
y′=(x+2)21⋅2−(−1)⋅1=(x+2)23>0, nên hàm số đồng biến trên [0;3]. y(0)=−21, y(3)=52.
Đáp số. Giá trị lớn nhất 52; giá trị nhỏ nhất −21.
Bài 3
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của y=x4−2x2+3 trên đoạn [0;2].
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: chỉ giữ nghiệm của y′ nằm trong khoảng (0;2).
Gợi ý các bước:
Giải y′=4x3−4x=0.
Loại nghiệm không thuộc (0;2), rồi so sánh các giá trị.
Xem lời giải
y′=4x(x−1)(x+1); trong (0;2) chỉ có x=1. y(0)=3, y(1)=2, y(2)=16−8+3=11.
Đáp số. Giá trị lớn nhất 11 (tại x=2); giá trị nhỏ nhất 2 (tại x=1).
Bài 4
Tìm giá trị nhỏ nhất của y=x2+x16 trên khoảng (0;+∞).
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: trên một khoảng, lập bảng biến thiên để đọc giá trị nhỏ nhất.
Gợi ý các bước:
Tính y′=2x−x216=x22(x3−8).
Tìm nghiệm dương của y′ và xét dấu hai bên.
Xem lời giải
y′=0⟺x3=8⟺x=2. Với 0<x<2 thì y′<0, với x>2 thì y′>0. Vậy giá trị nhỏ nhất là y(2)=4+8=12.
Đáp số.(0;+∞)miny=12 tại x=2.
Bài 5
Cho hàm số f(x)=−x3+3x2+2 xét trên đoạn [−1;3]. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
a) Phương trình f′(x)=0 có hai nghiệm thuộc đoạn [−1;3].
b) Giá trị lớn nhất của f trên [−1;3] bằng 6.
c) f chỉ đạt giá trị lớn nhất tại x=2.
d) Giá trị nhỏ nhất của f trên [−1;3] bằng 2.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: so sánh giá trị tại các nghiệm của f′ và tại hai đầu mút; giá trị lớn nhất có thể đạt tại nhiều điểm.
Gợi ý các bước:
Giải f′(x)=−3x2+6x=0.
Tính f(−1), f(0), f(2), f(3).
Xem lời giải
f′(x)=−3x(x−2)=0⟺x=0 hoặc x=2. f(−1)=1+3+2=6, f(0)=2, f(2)=−8+12+2=6, f(3)=−27+27+2=2.
a) Đúng: 0 và 2 đều thuộc [−1;3].
b) Đúng: số lớn nhất trong các giá trị là 6.
c) Sai: f(−1)=6 nữa, nên giá trị lớn nhất đạt tại cả x=−1 và x=2.
d) Đúng: số nhỏ nhất là 2, đạt tại x=0 và x=3.
Đáp số. a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Bài 6
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y=x9−x2 trên đoạn [0;3] (ghi kết quả dưới dạng số thập phân).
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:(u)′=2uu′ và cách so sánh giá trị trên một đoạn.
Gợi ý các bước:
Tính y′ và quy đồng: tử là 9−2x2.
Tìm nghiệm trong (0;3) và so sánh với y(0), y(3).
Xem lời giải
y′=9−x2−9−x2x2=9−x29−2x2=0⟺x2=29, tức x=23. Khi đó y=23⋅29=29. Hai đầu mút cho y(0)=y(3)=0.
Đáp số.4,5.
Bài 7
Một xưởng sản xuất x chiếc ghế mỗi tuần (10≤x≤100) với tổng chi phí C(x)=x2+100x+2500 (nghìn đồng). Chi phí trung bình cho mỗi chiếc ghế là A(x)=xC(x). Xưởng nên sản xuất bao nhiêu chiếc mỗi tuần để chi phí trung bình thấp nhất? Chi phí đó là bao nhiêu?
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: tìm giá trị nhỏ nhất của A(x)=x+100+x2500 trên đoạn [10;100].
Đáp số.50 chiếc mỗi tuần; chi phí trung bình thấp nhất 200 nghìn đồng mỗi chiếc.
Bài 8 Ôn tập
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của y=cos2x+2cosx trên đoạn [0;π].
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: công thức nhân đôi cos2x=2cos2x−1 (lớp 11); với x∈[0;π] thì cosx∈[−1;1].
Gợi ý các bước:
Đặt t=cosx, viết y=g(t).
Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của g trên [−1;1].
Xem lời giải
y=2t2+2t−1=g(t) với t∈[−1;1]. g′(t)=4t+2=0⟺t=−21. g(−1)=−1, g(−21)=21−1−1=−23, g(1)=3.
Đáp số. Giá trị lớn nhất 3 (tại x=0); giá trị nhỏ nhất −23 (tại x=32π).
Bài 9 Ôn tập
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của y=−x2+4x+1 trên đoạn [0;5] bằng hai cách: dùng đỉnh parabol (lớp 10) và dùng đạo hàm.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: parabol y=ax2+bx+c với a<0 có đỉnh tại x=−2ab là điểm cao nhất (xem hàm số bậc hai).
Gợi ý các bước:
Cách 1: tìm đỉnh, xem đỉnh có thuộc [0;5] không, rồi so sánh với hai đầu mút.
Cách 2: giải y′=0 và so sánh như thường lệ.
Xem lời giải
Cách 1: đỉnh tại x=−2⋅(−1)4=2∈[0;5], y(2)=5. Cách 2: y′=−2x+4=0⟺x=2. Cả hai cách đều so sánh y(0)=1, y(2)=5, y(5)=−25+20+1=−4.
Đáp số. Giá trị lớn nhất 5 (tại x=2); giá trị nhỏ nhất −4 (tại x=5).
Bài 10 Thử thách
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của y=x+2cosx trên đoạn [0;2π].
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: cách so sánh giá trị trên một đoạn; để so sánh các số vô tỉ, dùng giá trị gần đúng.
Gợi ý các bước:
Giải y′=1−2sinx=0 trên (0;2π).
Tính y tại nghiệm và tại hai đầu mút, rồi so sánh bằng giá trị gần đúng.
Xem lời giải
sinx=21 cho x=4π. y(0)=2≈1,414; y(4π)=4π+1≈1,785; y(2π)=2π≈1,571.
Đáp số. Giá trị lớn nhất 4π+1 (tại x=4π); giá trị nhỏ nhất 2 (tại x=0).
Kiểm tra mini
Kiểm tra mini
Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Giá trị lớn nhất của hàm số f(x)=x3−12x+1 trên đoạn [−1;3] bằng
Đáp án: D.
f′(x)=3x2−12=0⟺x=±2, chỉ lấy x=2∈(−1;3). So sánh f(−1)=12, f(2)=−15, f(3)=−8. Phương án A là f(−2)=17, giá trị tại nghiệm nằm ngoài đoạn.
Câu 2. Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x+12x−1 trên đoạn [0;2] bằng
Đáp án: A.
y′=(x+1)23>0 nên hàm số đồng biến trên [0;2], giá trị nhỏ nhất là y(0)=−1. Phương án B là giá trị lớn nhất y(2); số 2 chỉ là giới hạn khi x→+∞.
Câu 3. Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x+x−14 trên khoảng (1;+∞) bằng
Đáp án: C.
y′=1−(x−1)24=0⟺x=3 (loại x=−1), y′ đổi dấu từ − sang + tại x=3 nên giá trị nhỏ nhất là y(3)=5. Phương án B là điểm x=3, phương án A quên số hạng +1 khi viết y=(x−1)+x−14+1, phương án D là y(−1).
Câu 4. Hàm số y=f(x) liên tục trên đoạn [−2;4] và f′(x)>0 với mọi x∈(−2;4). Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án: B.
Hàm số đồng biến trên [−2;4] nên giá trị lớn nhất đạt tại đầu mút phải x=4. Hàm số liên tục trên một đoạn luôn có giá trị lớn nhất, nên D sai.
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Cho hàm số f(x)=x4−8x2+3 xét trên đoạn [−1;3].
a) Phương trình f′(x)=0 có ba nghiệm thuộc đoạn [−1;3].
b)f(2)=−13.
c) Giá trị lớn nhất của f(x) trên đoạn [−1;3] bằng 3.
d) Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của f(x) trên đoạn [−1;3] bằng −1.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
a) Sai: f′(x)=4x(x2−4) có nghiệm 0, 2, −2 nhưng −2∈/[−1;3]. b) Đúng: 16−32+3=−13. c) Sai: f(−1)=−4, f(0)=3, f(2)=−13, f(3)=12 nên giá trị lớn nhất là 12 (tại đầu mút). d) Đúng: 12+(−13)=−1.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Một xưởng sản xuất x tấn hàng mỗi tháng (0≤x≤20) với lợi nhuận P(x)=−x3+18x2+135x (triệu đồng). Lợi nhuận lớn nhất mỗi tháng bằng bao nhiêu triệu đồng?
Đáp án: 2700.
P′(x)=−3(x−15)(x+3)=0⟺x=15 (loại x=−3). So sánh P(0)=0, P(15)=2700, P(20)=1900: lợi nhuận lớn nhất là 2700 triệu đồng.
Câu 2. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y=x(6−x) trên đoạn [0;6] (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án: 5,7.
y=6x−xx, y′=x3−23x=0⟺x=2. So sánh y(0)=y(6)=0 và y(2)=42≈5,66, làm tròn được 5,7.
Xem đáp án và giải thích
Phần I, câu 1: D. f′(x)=3x2−12=0⟺x=±2, chỉ lấy x=2∈(−1;3). So sánh f(−1)=12, f(2)=−15, f(3)=−8. Phương án A là f(−2)=17, giá trị tại nghiệm nằm ngoài đoạn.
Phần I, câu 2: A. y′=(x+1)23>0 nên hàm số đồng biến trên [0;2], giá trị nhỏ nhất là y(0)=−1. Phương án B là giá trị lớn nhất y(2); số 2 chỉ là giới hạn khi x→+∞.
Phần I, câu 3: C. y′=1−(x−1)24=0⟺x=3 (loại x=−1), y′ đổi dấu từ − sang + tại x=3 nên giá trị nhỏ nhất là y(3)=5. Phương án B là điểm x=3, phương án A quên số hạng +1 khi viết y=(x−1)+x−14+1, phương án D là y(−1).
Phần I, câu 4: B. Hàm số đồng biến trên [−2;4] nên giá trị lớn nhất đạt tại đầu mút phải x=4. Hàm số liên tục trên một đoạn luôn có giá trị lớn nhất, nên D sai.
Phần II, câu 1: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng. a) Sai: f′(x)=4x(x2−4) có nghiệm 0, 2, −2 nhưng −2∈/[−1;3]. b) Đúng: 16−32+3=−13. c) Sai: f(−1)=−4, f(0)=3, f(2)=−13, f(3)=12 nên giá trị lớn nhất là 12 (tại đầu mút). d) Đúng: 12+(−13)=−1.
Phần III, câu 1: 2700. P′(x)=−3(x−15)(x+3)=0⟺x=15 (loại x=−3). So sánh P(0)=0, P(15)=2700, P(20)=1900: lợi nhuận lớn nhất là 2700 triệu đồng.
Phần III, câu 2: 5,7. y=6x−xx, y′=x3−23x=0⟺x=2. So sánh y(0)=y(6)=0 và y(2)=42≈5,66, làm tròn được 5,7.