Lemonmath
English

Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số

Bài 1.2 · 22 phút đọc · Cập nhật

Nhiệt độ trong một phòng thí nghiệm được theo dõi trong 55 giờ. Sau tt giờ, nhiệt độ là T(t)=t3−6t2+9t+20T(t)=t^3-6t^2+9t+20 (°C), 0≤t≤50\le t\le 5. Lúc bắt đầu phòng có 2020 °C, sau 11 giờ là 2424 °C, sau 33 giờ lại về 2020 °C. Trong suốt 55 giờ đó, nhiệt độ cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu?

Bạn có thể nghĩ ngay đến cực đại 2424 °C lúc t=1t=1. Nhưng câu trả lời không phải là 2424.

Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất

Khám phá: cực đại có phải là cao nhất?

Ta tính nhiệt độ tại các giờ tròn:

tt 00 11 22 33 44 55
T(t)T(t) 2020 2424 2222 2020 2424 4040

Đạo hàm T′(t)=3t2−12t+9=3(t−1)(t−3)T'(t)=3t^2-12t+9=3(t-1)(t-3) cho biết TT có cực đại 2424 tại t=1t=1 và cực tiểu 2020 tại t=3t=3. Thế nhưng đến cuối buổi, T(5)=40T(5)=40, cao hơn hẳn cực đại. Cực đại chỉ so với các thời điểm gần nó; còn "cao nhất" phải so với mọi thời điểm.

0,51,01,52,02,53,03,54,04,55,0103040xyO(0; 20)(1; 24)(3; 20)(5; 40)
Nhiệt độ phòng thí nghiệm T(t)=t3−6t2+9t+20T(t)=t^3-6t^2+9t+20

Điều kiện "có x0x_0" rất quan trọng. Chẳng hạn f(x)=x2≤4f(x)=x^2\le 4 với mọi x∈(0;2)x\in(0; 2), nhưng không có xx nào trong khoảng đó cho f(x)=4f(x)=4; vì vậy 44 không phải giá trị lớn nhất của ff trên (0;2)(0; 2), và thực ra ff không có giá trị lớn nhất trên khoảng này.

Trên một đoạn

Giá trị lớn nhất chỉ có thể đạt ở hai nơi: tại một đầu mút, hoặc tại một điểm bên trong mà đồ thị "quay đầu", tức là nơi f′=0f'=0 hoặc f′f' không xác định. Ở mọi điểm khác bên trong, f′f' khác 00, nên hàm số vẫn đang tăng hoặc giảm và còn có giá trị lớn hơn ở gần đó. Vì vậy ta chỉ cần so sánh vài giá trị:

  1. Tìm các điểm x1,x2,…x_1, x_2, \dots thuộc khoảng (a;b)(a; b) tại đó f′(x)=0f'(x)=0 hoặc f′(x)f'(x) không xác định.
  2. Tính f(a)f(a), f(x1)f(x_1), f(x2)f(x_2), …, f(b)f(b).
  3. Số lớn nhất trong các số đó là max⁡[a;b]f(x)\max\limits_{[a; b]} f(x), số nhỏ nhất là min⁡[a;b]f(x)\min\limits_{[a; b]} f(x).

Bước loại nghiệm nằm ngoài đoạn rất dễ quên. Ví dụ sau có một nghiệm bị loại và một nghiệm vô tỉ.

Với hàm chứa căn, ta giải phương trình f′(x)=0f'(x)=0 cẩn thận, có điều kiện để bình phương.

Với hàm lượng giác, đặt ẩn phụ thường đưa bài toán về một đa thức trên một đoạn.

Trên một khoảng

Trên một khoảng (không chứa đầu mút), hàm số có thể không có giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất. Khi đó ta lập bảng biến thiên và đọc kết quả từ bảng.

24681012246810121416xyO(3; 6)
Đồ thị y=x+9xy=x+\dfrac{9}{x} với x>0x>0

Bài toán thực tế

Bây giờ ta trả lời câu hỏi về nhiệt độ ở đầu bài. Trong bài toán thực tế, đầu mút của đoạn thường là thời điểm bắt đầu và kết thúc, nên không được bỏ qua.

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • M=max⁡DfM=\max\limits_D f khi f(x)≤Mf(x)\le M với mọi x∈Dx\in D và MM đạt được tại một điểm của DD. Tương tự với min⁡\min.
  • Hàm liên tục trên đoạn [a;b][a; b] luôn có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất.
  • Trên đoạn: tìm nghiệm của f′f' (và điểm f′f' không xác định) trong (a;b)(a; b) → tính ff tại đó và tại aa, bb → so sánh.
  • Trên khoảng: lập bảng biến thiên; có thể không có giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất.
  • Đặt ẩn phụ thì phải tìm đúng miền giá trị của ẩn phụ.

Luyện tập

Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.

Bài 1

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của y=x3−3x2y=x^3-3x^2 trên đoạn [−1;3][-1; 3].

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: trên đoạn, so sánh giá trị tại các nghiệm của y′y' thuộc khoảng (−1;3)(-1; 3) và tại hai đầu mút.

Gợi ý các bước:

  1. Giải y′=3x2−6x=0y'=3x^2-6x=0.
  2. Tính yy tại các nghiệm và tại −1-1, 33.
Xem lời giải

y′=3x(x−2)=0  ⟺  x=0y'=3x(x-2)=0\iff x=0 hoặc x=2x=2, cả hai thuộc (−1;3)(-1; 3). y(−1)=−4y(-1)=-4, y(0)=0y(0)=0, y(2)=8−12=−4y(2)=8-12=-4, y(3)=27−27=0y(3)=27-27=0.

Đáp số. Giá trị lớn nhất 00 (tại x=0x=0 và x=3x=3); giá trị nhỏ nhất −4-4 (tại x=−1x=-1 và x=2x=2).

Bài 2

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của y=x−1x+2y=\dfrac{x-1}{x+2} trên đoạn [0;3][0; 3].

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: nếu hàm số đơn điệu trên đoạn thì giá trị lớn nhất, nhỏ nhất nằm ở hai đầu mút.

Gợi ý các bước:

  1. Tính y′y' và xem dấu.
  2. Tính y(0)y(0) và y(3)y(3).
Xem lời giải

y′=1⋅2−(−1)⋅1(x+2)2=3(x+2)2>0y'=\dfrac{1\cdot2-(-1)\cdot1}{(x+2)^2}=\dfrac{3}{(x+2)^2}>0, nên hàm số đồng biến trên [0;3][0; 3]. y(0)=−12y(0)=-\dfrac12, y(3)=25y(3)=\dfrac25.

Đáp số. Giá trị lớn nhất 25\dfrac25; giá trị nhỏ nhất −12-\dfrac12.

Bài 3

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của y=x4−2x2+3y=x^4-2x^2+3 trên đoạn [0;2][0; 2].

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: chỉ giữ nghiệm của y′y' nằm trong khoảng (0;2)(0; 2).

Gợi ý các bước:

  1. Giải y′=4x3−4x=0y'=4x^3-4x=0.
  2. Loại nghiệm không thuộc (0;2)(0; 2), rồi so sánh các giá trị.
Xem lời giải

y′=4x(x−1)(x+1)y'=4x(x-1)(x+1); trong (0;2)(0; 2) chỉ có x=1x=1. y(0)=3y(0)=3, y(1)=2y(1)=2, y(2)=16−8+3=11y(2)=16-8+3=11.

Đáp số. Giá trị lớn nhất 1111 (tại x=2x=2); giá trị nhỏ nhất 22 (tại x=1x=1).

Bài 4

Tìm giá trị nhỏ nhất của y=x2+16xy=x^2+\dfrac{16}{x} trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: trên một khoảng, lập bảng biến thiên để đọc giá trị nhỏ nhất.

Gợi ý các bước:

  1. Tính y′=2x−16x2=2(x3−8)x2y'=2x-\dfrac{16}{x^2}=\dfrac{2(x^3-8)}{x^2}.
  2. Tìm nghiệm dương của y′y' và xét dấu hai bên.
Xem lời giải

y′=0  ⟺  x3=8  ⟺  x=2y'=0\iff x^3=8\iff x=2. Với 0<x<20<x<2 thì y′<0y'<0, với x>2x>2 thì y′>0y'>0. Vậy giá trị nhỏ nhất là y(2)=4+8=12y(2)=4+8=12.

Đáp số. min⁡(0;+∞)y=12\min\limits_{(0; +\infty)} y=12 tại x=2x=2.

Bài 5

Cho hàm số f(x)=−x3+3x2+2f(x)=-x^3+3x^2+2 xét trên đoạn [−1;3][-1; 3]. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

a) Phương trình f′(x)=0f'(x)=0 có hai nghiệm thuộc đoạn [−1;3][-1; 3].

b) Giá trị lớn nhất của ff trên [−1;3][-1; 3] bằng 66.

c) ff chỉ đạt giá trị lớn nhất tại x=2x=2.

d) Giá trị nhỏ nhất của ff trên [−1;3][-1; 3] bằng 22.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: so sánh giá trị tại các nghiệm của f′f' và tại hai đầu mút; giá trị lớn nhất có thể đạt tại nhiều điểm.

Gợi ý các bước:

  1. Giải f′(x)=−3x2+6x=0f'(x)=-3x^2+6x=0.
  2. Tính f(−1)f(-1), f(0)f(0), f(2)f(2), f(3)f(3).
Xem lời giải

f′(x)=−3x(x−2)=0  ⟺  x=0f'(x)=-3x(x-2)=0\iff x=0 hoặc x=2x=2. f(−1)=1+3+2=6f(-1)=1+3+2=6, f(0)=2f(0)=2, f(2)=−8+12+2=6f(2)=-8+12+2=6, f(3)=−27+27+2=2f(3)=-27+27+2=2.

a) Đúng: 00 và 22 đều thuộc [−1;3][-1; 3].

b) Đúng: số lớn nhất trong các giá trị là 66.

c) Sai: f(−1)=6f(-1)=6 nữa, nên giá trị lớn nhất đạt tại cả x=−1x=-1 và x=2x=2.

d) Đúng: số nhỏ nhất là 22, đạt tại x=0x=0 và x=3x=3.

Đáp số. a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

Bài 6

Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y=x9−x2y=x\sqrt{9-x^2} trên đoạn [0;3][0; 3] (ghi kết quả dưới dạng số thập phân).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: (u)′=u′2u\left(\sqrt{u}\right)'=\dfrac{u'}{2\sqrt u} và cách so sánh giá trị trên một đoạn.

Gợi ý các bước:

  1. Tính y′y' và quy đồng: tử là 9−2x29-2x^2.
  2. Tìm nghiệm trong (0;3)(0; 3) và so sánh với y(0)y(0), y(3)y(3).
Xem lời giải

y′=9−x2−x29−x2=9−2x29−x2=0  ⟺  x2=92y'=\sqrt{9-x^2}-\dfrac{x^2}{\sqrt{9-x^2}}=\dfrac{9-2x^2}{\sqrt{9-x^2}}=0\iff x^2=\dfrac92, tức x=32x=\dfrac{3}{\sqrt2}. Khi đó y=32⋅92=92y=\dfrac{3}{\sqrt2}\cdot\sqrt{\dfrac92}=\dfrac92. Hai đầu mút cho y(0)=y(3)=0y(0)=y(3)=0.

Đáp số. 4,54{,}5.

Bài 7

Một xưởng sản xuất xx chiếc ghế mỗi tuần (10≤x≤10010\le x\le 100) với tổng chi phí C(x)=x2+100x+2500C(x)=x^2+100x+2500 (nghìn đồng). Chi phí trung bình cho mỗi chiếc ghế là A(x)=C(x)xA(x)=\dfrac{C(x)}{x}. Xưởng nên sản xuất bao nhiêu chiếc mỗi tuần để chi phí trung bình thấp nhất? Chi phí đó là bao nhiêu?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: tìm giá trị nhỏ nhất của A(x)=x+100+2500xA(x)=x+100+\dfrac{2500}{x} trên đoạn [10;100][10; 100].

Gợi ý các bước:

  1. Tính A′(x)A'(x) và giải A′(x)=0A'(x)=0.
  2. So sánh giá trị tại nghiệm và tại 1010, 100100.
Xem lời giải

A′(x)=1−2500x2=0  ⟺  x=50A'(x)=1-\dfrac{2500}{x^2}=0\iff x=50. A(10)=10+100+250=360A(10)=10+100+250=360, A(50)=50+100+50=200A(50)=50+100+50=200, A(100)=100+100+25=225A(100)=100+100+25=225.

Đáp số. 5050 chiếc mỗi tuần; chi phí trung bình thấp nhất 200200 nghìn đồng mỗi chiếc.

Bài 8 Ôn tập

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của y=cos⁡2x+2cos⁡xy=\cos 2x+2\cos x trên đoạn [0;π][0; \pi].

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: công thức nhân đôi cos⁡2x=2cos⁡2x−1\cos 2x=2\cos^2x-1 (lớp 11); với x∈[0;π]x\in[0; \pi] thì cos⁡x∈[−1;1]\cos x\in[-1; 1].

Gợi ý các bước:

  1. Đặt t=cos⁡xt=\cos x, viết y=g(t)y=g(t).
  2. Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của gg trên [−1;1][-1; 1].
Xem lời giải

y=2t2+2t−1=g(t)y=2t^2+2t-1=g(t) với t∈[−1;1]t\in[-1; 1]. g′(t)=4t+2=0  ⟺  t=−12g'(t)=4t+2=0\iff t=-\dfrac12. g(−1)=−1g(-1)=-1, g(−12)=12−1−1=−32g\left(-\dfrac12\right)=\dfrac12-1-1=-\dfrac32, g(1)=3g(1)=3.

Đáp số. Giá trị lớn nhất 33 (tại x=0x=0); giá trị nhỏ nhất −32-\dfrac32 (tại x=2π3x=\dfrac{2\pi}{3}).

Bài 9 Ôn tập

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của y=−x2+4x+1y=-x^2+4x+1 trên đoạn [0;5][0; 5] bằng hai cách: dùng đỉnh parabol (lớp 10) và dùng đạo hàm.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: parabol y=ax2+bx+cy=ax^2+bx+c với a<0a<0 có đỉnh tại x=−b2ax=-\dfrac{b}{2a} là điểm cao nhất (xem hàm số bậc hai).

Gợi ý các bước:

  1. Cách 1: tìm đỉnh, xem đỉnh có thuộc [0;5][0; 5] không, rồi so sánh với hai đầu mút.
  2. Cách 2: giải y′=0y'=0 và so sánh như thường lệ.
Xem lời giải

Cách 1: đỉnh tại x=−42⋅(−1)=2∈[0;5]x=-\dfrac{4}{2\cdot(-1)}=2\in[0; 5], y(2)=5y(2)=5. Cách 2: y′=−2x+4=0  ⟺  x=2y'=-2x+4=0\iff x=2. Cả hai cách đều so sánh y(0)=1y(0)=1, y(2)=5y(2)=5, y(5)=−25+20+1=−4y(5)=-25+20+1=-4.

Đáp số. Giá trị lớn nhất 55 (tại x=2x=2); giá trị nhỏ nhất −4-4 (tại x=5x=5).

Bài 10 Thử thách

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của y=x+2cos⁡xy=x+\sqrt2\cos x trên đoạn [0;π2]\left[0; \dfrac{\pi}{2}\right].

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: cách so sánh giá trị trên một đoạn; để so sánh các số vô tỉ, dùng giá trị gần đúng.

Gợi ý các bước:

  1. Giải y′=1−2sin⁡x=0y'=1-\sqrt2\sin x=0 trên (0;π2)\left(0; \dfrac{\pi}{2}\right).
  2. Tính yy tại nghiệm và tại hai đầu mút, rồi so sánh bằng giá trị gần đúng.
Xem lời giải

sin⁡x=12\sin x=\dfrac{1}{\sqrt2} cho x=π4x=\dfrac{\pi}{4}. y(0)=2≈1,414y(0)=\sqrt2\approx1{,}414; y(π4)=π4+1≈1,785y\left(\dfrac{\pi}{4}\right)=\dfrac{\pi}{4}+1\approx1{,}785; y(π2)=π2≈1,571y\left(\dfrac{\pi}{2}\right)=\dfrac{\pi}{2}\approx1{,}571.

Đáp số. Giá trị lớn nhất π4+1\dfrac{\pi}{4}+1 (tại x=π4x=\dfrac{\pi}{4}); giá trị nhỏ nhất 2\sqrt2 (tại x=0x=0).

Kiểm tra mini

Kiểm tra mini

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Giá trị lớn nhất của hàm số f(x)=x3−12x+1f(x)=x^3-12x+1 trên đoạn [−1;3][-1; 3] bằng
Câu 2. Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=2x−1x+1y=\dfrac{2x-1}{x+1} trên đoạn [0;2][0; 2] bằng
Câu 3. Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x+4x−1y=x+\dfrac{4}{x-1} trên khoảng (1;+∞)(1; +\infty) bằng
Câu 4. Hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục trên đoạn [−2;4][-2; 4] và f′(x)>0f'(x)>0 với mọi x∈(−2;4)x\in(-2; 4). Khẳng định nào sau đây đúng?

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho hàm số f(x)=x4−8x2+3f(x)=x^4-8x^2+3 xét trên đoạn [−1;3][-1; 3].
a) Phương trình f′(x)=0f'(x)=0 có ba nghiệm thuộc đoạn [−1;3][-1; 3].
b) f(2)=−13f(2)=-13.
c) Giá trị lớn nhất của f(x)f(x) trên đoạn [−1;3][-1; 3] bằng 33.
d) Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của f(x)f(x) trên đoạn [−1;3][-1; 3] bằng −1-1.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Một xưởng sản xuất xx tấn hàng mỗi tháng (0≤x≤200\le x\le 20) với lợi nhuận P(x)=−x3+18x2+135xP(x)=-x^3+18x^2+135x (triệu đồng). Lợi nhuận lớn nhất mỗi tháng bằng bao nhiêu triệu đồng?

Câu 2. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y=x (6−x)y=\sqrt{x}\,(6-x) trên đoạn [0;6][0; 6] (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: D. f′(x)=3x2−12=0  ⟺  x=±2f'(x)=3x^2-12=0\iff x=\pm2, chỉ lấy x=2∈(−1;3)x=2\in(-1; 3). So sánh f(−1)=12f(-1)=12, f(2)=−15f(2)=-15, f(3)=−8f(3)=-8. Phương án A là f(−2)=17f(-2)=17, giá trị tại nghiệm nằm ngoài đoạn.
  2. Phần I, câu 2: A. y′=3(x+1)2>0y'=\dfrac{3}{(x+1)^2}>0 nên hàm số đồng biến trên [0;2][0; 2], giá trị nhỏ nhất là y(0)=−1y(0)=-1. Phương án B là giá trị lớn nhất y(2)y(2); số 22 chỉ là giới hạn khi x→+∞x\to+\infty.
  3. Phần I, câu 3: C. y′=1−4(x−1)2=0  ⟺  x=3y'=1-\dfrac{4}{(x-1)^2}=0\iff x=3 (loại x=−1x=-1), y′y' đổi dấu từ −- sang ++ tại x=3x=3 nên giá trị nhỏ nhất là y(3)=5y(3)=5. Phương án B là điểm x=3x=3, phương án A quên số hạng +1+1 khi viết y=(x−1)+4x−1+1y=(x-1)+\dfrac{4}{x-1}+1, phương án D là y(−1)y(-1).
  4. Phần I, câu 4: B. Hàm số đồng biến trên [−2;4][-2; 4] nên giá trị lớn nhất đạt tại đầu mút phải x=4x=4. Hàm số liên tục trên một đoạn luôn có giá trị lớn nhất, nên D sai.
  5. Phần II, câu 1: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng. a) Sai: f′(x)=4x(x2−4)f'(x)=4x(x^2-4) có nghiệm 00, 22, −2-2 nhưng −2∉[−1;3]-2\notin[-1; 3]. b) Đúng: 16−32+3=−1316-32+3=-13. c) Sai: f(−1)=−4f(-1)=-4, f(0)=3f(0)=3, f(2)=−13f(2)=-13, f(3)=12f(3)=12 nên giá trị lớn nhất là 1212 (tại đầu mút). d) Đúng: 12+(−13)=−112+(-13)=-1.
  6. Phần III, câu 1: 2700. P′(x)=−3(x−15)(x+3)=0  ⟺  x=15P'(x)=-3(x-15)(x+3)=0\iff x=15 (loại x=−3x=-3). So sánh P(0)=0P(0)=0, P(15)=2700P(15)=2700, P(20)=1900P(20)=1900: lợi nhuận lớn nhất là 27002700 triệu đồng.
  7. Phần III, câu 2: 5,7. y=6x−xxy=6\sqrt x-x\sqrt x, y′=3x−32x=0  ⟺  x=2y'=\dfrac{3}{\sqrt x}-\dfrac32\sqrt x=0\iff x=2. So sánh y(0)=y(6)=0y(0)=y(6)=0 và y(2)=42≈5,66y(2)=4\sqrt2\approx5{,}66, làm tròn được 5,75{,}7.