Một chiếc xe máy tăng tốc trong 3 giây. Vận tốc sau t giây là v(t)=t2+2 (m/s): lúc đầu 2 m/s, sau 1 giây 3 m/s, sau 2 giây 6 m/s, sau 3 giây 11 m/s. Trong 3 giây đó xe đi được bao nhiêu mét?
Một cách đoán nhanh là lấy trung bình vận tốc đầu và cuối: 22+11⋅3=19,5 m. Cách này chỉ đúng khi vận tốc tăng đều, mà ở đây vận tốc tăng ngày càng nhanh. Ta sẽ tìm câu trả lời đúng.
Diện tích dưới đồ thị
Khám phá: chia nhỏ thời gian
Nếu vận tốc không đổi, quãng đường bằng vận tốc nhân thời gian, chính là diện tích một hình chữ nhật. Khi vận tốc thay đổi, ta chia [0;3] thành các đoạn nhỏ và coi vận tốc gần như không đổi trên mỗi đoạn.
Với các đoạn dài 1 giây, lấy vận tốc ở đầu mỗi đoạn ta được một ước lượng thiếu, lấy ở cuối mỗi đoạn được một ước lượng thừa:
1⋅(2+3+6)=11,1⋅(3+6+11)=20.
Độ dài mỗi đoạn
1
0,5
0,1
Ước lượng thiếu
11
12,875
14,555
Ước lượng thừa
20
17,375
15,455
Hai ước lượng kẹp lại gần một số, đó là 15. Số này chính là diện tích hình phẳng dưới đồ thị v(t) từ t=0 đến t=3.
Quãng đường là diện tích dưới đồ thị v(t)=t2+2
Điều bất ngờ là: nếu S(t)=3t3+2t là một nguyên hàm của v(t) thì S(3)−S(0)=9+6−0=15, đúng bằng con số trên. Đây không phải trùng hợp.
Định nghĩa tích phân
Kết quả không phụ thuộc nguyên hàm được chọn: thay F bằng F+C thì (F(b)+C)−(F(a)+C)=F(b)−F(a). Tích phân cũng không phụ thuộc tên biến: ∫abf(x)dx=∫abf(t)dt.
Vì sao đúng? Gọi S(x) là diện tích phần dưới đồ thị từ a đến x. Khi x tăng thêm một lượng nhỏ h, diện tích tăng thêm một dải hẹp gần như hình chữ nhật, nên S(x+h)−S(x)≈f(x)⋅h. Chia cho h rồi cho h→0, ta được S′(x)=f(x), tức S là một nguyên hàm của f với S(a)=0. Vậy diện tích cần tìm là S(b)=S(b)−S(a)=F(b)−F(a).
Giá trị tại cận dưới không phải lúc nào cũng bằng 0, đặc biệt với hàm lượng giác.
Tính chất của tích phân
Hai tính chất đầu đến từ tính chất của nguyên hàm. Tính chất thứ ba đúng vì (F(c)−F(a))+(F(b)−F(c))=F(b)−F(a); về hình học, ta cắt một miền thành hai mảnh.
Với dấu giá trị tuyệt đối, ta tìm chỗ biểu thức đổi dấu rồi tách đoạn bằng tính chất thứ ba.
Đồ thị y=∣x2−1∣ trên [0;2]
Hàm dạng f(ax+b)
Nếu F là một nguyên hàm của f thì theo quy tắc đạo hàm hàm hợp (lớp 11), (F(ax+b))′=af(ax+b). Chia cho a ta được quy tắc:
∫f(ax+b)dx=a1F(ax+b)+C(a=0).
Chẳng hạn ∫cos2xdx=21sin2x+C và ∫e3xdx=31e3x+C. Đây là trường hợp đơn giản nhất của phương pháp đổi biến u=ax+b.
Trở lại chiếc xe máy
Thuật ngữ
Tóm tắt
∫abf(x)dx=[F(x)]ab=F(b)−F(a), với F là một nguyên hàm bất kì của f.
f≥0 thì tích phân là diện tích dưới đồ thị; vận tốc dương thì tích phân là quãng đường.
∫aa=0, ∫ba=−∫ab, ∫ab=∫ac+∫cb; hằng số nhân và tổng tách được.
Có dấu giá trị tuyệt đối: tìm chỗ đổi dấu, tách đoạn, bỏ dấu trên từng đoạn.
∫f(ax+b)dx=a1F(ax+b)+C.
Luyện tập
Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.
Bài 1
Tính ∫02(x3−2x+3)dx.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:∫abf(x)dx=F(b)−F(a).
Gợi ý các bước:
Tìm một nguyên hàm F(x)=4x4−x2+3x.
Tính F(2)−F(0).
Xem lời giải
[4x4−x2+3x]02=(4−4+6)−0=6.
Đáp số.6.
Bài 2
Tính ∫14(x−x21)dx.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:x=x21 có nguyên hàm 32xx; x−2 có nguyên hàm −x1.
Gợi ý các bước:
Viết một nguyên hàm F(x)=32xx+x1.
Tính F(4)−F(1), cẩn thận với phân số.
Xem lời giải
F(4)=316+41, F(1)=32+1. Hiệu là 314−43=1256−9=1247.
Đáp số.1247.
Bài 3
Tính ∫0π(sinx+2)dx.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: nguyên hàm của sinx là −cosx; cosπ=−1, cos0=1.
Gợi ý các bước:
Viết F(x)=−cosx+2x.
Tính F(π)−F(0).
Xem lời giải
F(π)=1+2π, F(0)=−1. Vậy tích phân bằng 1+2π−(−1)=2+2π.
Đáp số.2+2π.
Bài 4
Biết ∫13f(x)dx=5 và ∫13g(x)dx=−2. Tính ∫13(3f(x)−2g(x)+x)dx.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: tách tổng, đưa hằng số ra ngoài dấu tích phân.
Gợi ý các bước:
Viết thành 3⋅5−2⋅(−2)+∫13xdx.
Tính ∫13xdx.
Xem lời giải
∫13xdx=[2x2]13=29−21=4. Tổng là 15+4+4=23.
Đáp số.23.
Bài 5
Xét tích phân I=∫03∣x−2∣dx. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
a) Trên đoạn [0;2], ∣x−2∣=2−x.
b) I=∫03(x−2)dx=23.
c) I=25.
d) ∫30∣x−2∣dx=25.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: tách đoạn tại chỗ x−2 đổi dấu; đổi cận thì đổi dấu.
Gợi ý các bước:
Xét dấu x−2 trên [0;2] và [2;3].
Tính hai tích phân con rồi cộng.
Xem lời giải
a) Đúng: với x≤2 thì x−2≤0.
b) Sai: không đưa dấu giá trị tuyệt đối ra ngoài được; I không bằng 23 (xem c).
c) Đúng: ∫02(2−x)dx=2 và ∫23(x−2)dx=21, nên I=25.
d) Sai: đổi cận thì đổi dấu, nên tích phân đó bằng −25.
Đáp số. a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Bài 6
Tính ∫01(3x+1)2dx.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:∫f(ax+b)dx=a1F(ax+b)+C, ở đây a=3.
Gợi ý các bước:
Một nguyên hàm là 9(3x+1)3.
Thay cận 1 và 0.
Xem lời giải
[9(3x+1)3]01=964−91=7.
Đáp số.7.
Bài 7
Nước chảy vào một bể với tốc độ r(t)=40−2t (lít/phút), 0≤t≤10. Tính lượng nước chảy vào bể trong 10 phút đầu.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: lượng nước chảy vào từ t=a đến t=b là ∫abr(t)dt (tốc độ không âm).
Gợi ý các bước:
Viết ∫010(40−2t)dt.
Tính bằng nguyên hàm 40t−t2.
Xem lời giải
[40t−t2]010=400−100=300.
Đáp số.300 lít.
Bài 8 Ôn tập
Cho F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên R với F(1)=2 và F(4)=7. Tính ∫14f(x)dx và ∫14(2f(x)+1)dx.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: định nghĩa tích phân qua nguyên hàm (xem nguyên hàm).
Gợi ý các bước:
∫14f(x)dx=F(4)−F(1).
Tách tổng; ∫141dx=3.
Xem lời giải
∫14f(x)dx=7−2=5. Khi đó ∫14(2f(x)+1)dx=2⋅5+3=13.
Đáp số.5 và 13.
Bài 9 Ôn tập
Tính ∫0ln3exdx và ∫122xdx (giá trị gần đúng của tích phân thứ hai làm tròn đến hàng phần trăm).
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:elna=a (lôgarit, lớp 11); nguyên hàm của 2x là ln22x.
Gợi ý các bước:
[ex]0ln3=eln3−e0.
[ln22x]12=ln24−2.
Xem lời giải
∫0ln3exdx=3−1=2. ∫122xdx=ln22≈2,885.
Đáp số.2 và ln22≈2,89.
Bài 10 Thử thách
Tính ∫−12∣x2−x∣dx.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:x2−x=x(x−1) đổi dấu tại 0 và 1; dương ngoài hai nghiệm, âm ở giữa.
Gợi ý các bước:
Tách thành ba đoạn [−1;0], [0;1], [1;2].
Dùng nguyên hàm G(x)=3x3−2x2 cho từng đoạn, đổi dấu ở đoạn giữa.
Xem lời giải
G(−1)=−65, G(0)=0, G(1)=−61, G(2)=32. Ba phần: G(0)−G(−1)=65; −(G(1)−G(0))=61; G(2)−G(1)=65. Tổng 65+61+65=611.
Đáp số.611.
Kiểm tra mini
Kiểm tra mini
Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Tích phân ∫12(2x+1)dx bằng
Đáp án: C.
[x2+x]12=6−2=4. A quên trừ giá trị tại cận dưới, B trừ ngược, D tính f(2)−f(1) thay vì dùng nguyên hàm.
Câu 2. Biết ∫05f(x)dx=7 và ∫02f(x)dx=3. Giá trị ∫25f(x)dx bằng
Đáp án: B.
∫05=∫02+∫25 nên ∫25f(x)dx=7−3=4. A cộng thay vì trừ, C và D sai dấu.
Câu 3. Tích phân ∫0πsinxdx bằng
Đáp án: C.
[−cosx]0π=−(−1)−(−1)=2. A dùng nhầm nguyên hàm cosx, B coi giá trị tại cận dưới bằng 0, D là kết quả của cosx trên [0;π].
Câu 4. Tích phân ∫01e2xdx bằng
Đáp án: B.
Nguyên hàm là 2e2x, nên tích phân bằng 2e2−e0=2e2−1. A quên thừa số 21, C nhân thay vì chia, D coi e0=0.
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Cho hàm số f(x)=x2−4x+3.
a)∫03f(x)dx=0.
b)f(x)≤0 với mọi x∈[1;3].
c)∫03∣f(x)∣dx=0.
d)∫03∣f(x)∣dx=38.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
a) Đúng: [3x3−2x2+3x]03=9−18+9=0. b) Đúng: f có hai nghiệm 1, 3 và hệ số a>0. c) Sai: tích phân của hàm không âm, không đồng nhất bằng 0, thì dương. d) Đúng: ∫01f=34 và ∫13(−f)=34, tổng 38.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Tính ∫02(x3+3x2)dx.
Đáp án: 12.
[4x4+x3]02=4+8=12.
Câu 2. Tính ∫1e(2x+x1)dx (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án: 7,4.
[x2+lnx]1e=(e2+1)−(1+0)=e2≈7,389, làm tròn được 7,4.
Xem đáp án và giải thích
Phần I, câu 1: C. [x2+x]12=6−2=4. A quên trừ giá trị tại cận dưới, B trừ ngược, D tính f(2)−f(1) thay vì dùng nguyên hàm.
Phần I, câu 2: B. ∫05=∫02+∫25 nên ∫25f(x)dx=7−3=4. A cộng thay vì trừ, C và D sai dấu.
Phần I, câu 3: C. [−cosx]0π=−(−1)−(−1)=2. A dùng nhầm nguyên hàm cosx, B coi giá trị tại cận dưới bằng 0, D là kết quả của cosx trên [0;π].
Phần I, câu 4: B. Nguyên hàm là 2e2x, nên tích phân bằng 2e2−e0=2e2−1. A quên thừa số 21, C nhân thay vì chia, D coi e0=0.
Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng. a) Đúng: [3x3−2x2+3x]03=9−18+9=0. b) Đúng: f có hai nghiệm 1, 3 và hệ số a>0. c) Sai: tích phân của hàm không âm, không đồng nhất bằng 0, thì dương. d) Đúng: ∫01f=34 và ∫13(−f)=34, tổng 38.
Phần III, câu 1: 12. [4x4+x3]02=4+8=12.
Phần III, câu 2: 7,4. [x2+lnx]1e=(e2+1)−(1+0)=e2≈7,389, làm tròn được 7,4.