Lemonmath
English

Tích phân

Bài 4.2 · 22 phút đọc · Cập nhật

Một chiếc xe máy tăng tốc trong 33 giây. Vận tốc sau tt giây là v(t)=t2+2v(t)=t^2+2 (m/s): lúc đầu 22 m/s, sau 11 giây 33 m/s, sau 22 giây 66 m/s, sau 33 giây 1111 m/s. Trong 33 giây đó xe đi được bao nhiêu mét?

Một cách đoán nhanh là lấy trung bình vận tốc đầu và cuối: 2+112⋅3=19,5\dfrac{2+11}{2}\cdot3=19{,}5 m. Cách này chỉ đúng khi vận tốc tăng đều, mà ở đây vận tốc tăng ngày càng nhanh. Ta sẽ tìm câu trả lời đúng.

Diện tích dưới đồ thị

Khám phá: chia nhỏ thời gian

Nếu vận tốc không đổi, quãng đường bằng vận tốc nhân thời gian, chính là diện tích một hình chữ nhật. Khi vận tốc thay đổi, ta chia [0;3][0; 3] thành các đoạn nhỏ và coi vận tốc gần như không đổi trên mỗi đoạn.

Với các đoạn dài 11 giây, lấy vận tốc ở đầu mỗi đoạn ta được một ước lượng thiếu, lấy ở cuối mỗi đoạn được một ước lượng thừa:

1⋅(2+3+6)=11,1⋅(3+6+11)=20.1\cdot(2+3+6)=11,\qquad 1\cdot(3+6+11)=20.

Độ dài mỗi đoạn 11 0,50{,}5 0,10{,}1
Ước lượng thiếu 1111 12,87512{,}875 14,55514{,}555
Ước lượng thừa 2020 17,37517{,}375 15,45515{,}455

Hai ước lượng kẹp lại gần một số, đó là 1515. Số này chính là diện tích hình phẳng dưới đồ thị v(t)v(t) từ t=0t=0 đến t=3t=3.

-0,50,51,01,52,02,53,03,54,024681012xyO(3; 11)
Quãng đường là diện tích dưới đồ thị v(t)=t2+2v(t)=t^2+2

Điều bất ngờ là: nếu S(t)=t33+2tS(t)=\dfrac{t^3}{3}+2t là một nguyên hàm của v(t)v(t) thì S(3)−S(0)=9+6−0=15S(3)-S(0)=9+6-0=15, đúng bằng con số trên. Đây không phải trùng hợp.

Định nghĩa tích phân

Kết quả không phụ thuộc nguyên hàm được chọn: thay FF bằng F+CF+C thì (F(b)+C)−(F(a)+C)=F(b)−F(a)(F(b)+C)-(F(a)+C)=F(b)-F(a). Tích phân cũng không phụ thuộc tên biến: ∫abf(x) dx=∫abf(t) dt\displaystyle\int_a^b f(x)\,dx=\int_a^b f(t)\,dt.

Vì sao đúng? Gọi S(x)S(x) là diện tích phần dưới đồ thị từ aa đến xx. Khi xx tăng thêm một lượng nhỏ hh, diện tích tăng thêm một dải hẹp gần như hình chữ nhật, nên S(x+h)−S(x)≈f(x)⋅hS(x+h)-S(x)\approx f(x)\cdot h. Chia cho hh rồi cho h→0h\to0, ta được S′(x)=f(x)S'(x)=f(x), tức SS là một nguyên hàm của ff với S(a)=0S(a)=0. Vậy diện tích cần tìm là S(b)=S(b)−S(a)=F(b)−F(a)S(b)=S(b)-S(a)=F(b)-F(a).

Giá trị tại cận dưới không phải lúc nào cũng bằng 00, đặc biệt với hàm lượng giác.

Tính chất của tích phân

Hai tính chất đầu đến từ tính chất của nguyên hàm. Tính chất thứ ba đúng vì (F(c)−F(a))+(F(b)−F(c))=F(b)−F(a)\big(F(c)-F(a)\big)+\big(F(b)-F(c)\big)=F(b)-F(a); về hình học, ta cắt một miền thành hai mảnh.

Với dấu giá trị tuyệt đối, ta tìm chỗ biểu thức đổi dấu rồi tách đoạn bằng tính chất thứ ba.

-0,50,51,52,02,5-0,50,51,01,52,02,53,03,5xyO1
Đồ thị y=∣x2−1∣y=\lvert x^2-1\rvert trên [0;2][0; 2]

Hàm dạng f(ax+b)f(ax+b)

Nếu FF là một nguyên hàm của ff thì theo quy tắc đạo hàm hàm hợp (lớp 11), (F(ax+b))′=a f(ax+b)\big(F(ax+b)\big)'=a\,f(ax+b). Chia cho aa ta được quy tắc:

∫f(ax+b) dx=1aF(ax+b)+C(a≠0).\int f(ax+b)\,dx=\frac1a F(ax+b)+C\qquad(a\neq0).

Chẳng hạn ∫cos⁡2x dx=12sin⁡2x+C\displaystyle\int\cos 2x\,dx=\frac12\sin2x+C và ∫e3xdx=13e3x+C\displaystyle\int e^{3x}dx=\frac13e^{3x}+C. Đây là trường hợp đơn giản nhất của phương pháp đổi biến u=ax+bu=ax+b.

Trở lại chiếc xe máy

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • ∫abf(x) dx=[F(x)]ab=F(b)−F(a)\displaystyle\int_a^b f(x)\,dx=\Big[F(x)\Big]_a^b=F(b)-F(a), với FF là một nguyên hàm bất kì của ff.
  • f≥0f\ge0 thì tích phân là diện tích dưới đồ thị; vận tốc dương thì tích phân là quãng đường.
  • ∫aa=0\displaystyle\int_a^a=0, ∫ba=−∫ab\displaystyle\int_b^a=-\int_a^b, ∫ab=∫ac+∫cb\displaystyle\int_a^b=\int_a^c+\int_c^b; hằng số nhân và tổng tách được.
  • Có dấu giá trị tuyệt đối: tìm chỗ đổi dấu, tách đoạn, bỏ dấu trên từng đoạn.
  • ∫f(ax+b) dx=1aF(ax+b)+C\displaystyle\int f(ax+b)\,dx=\frac1aF(ax+b)+C.

Luyện tập

Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.

Bài 1

Tính ∫02(x3−2x+3) dx\displaystyle\int_0^2(x^3-2x+3)\,dx.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: ∫abf(x) dx=F(b)−F(a)\displaystyle\int_a^b f(x)\,dx=F(b)-F(a).

Gợi ý các bước:

  1. Tìm một nguyên hàm F(x)=x44−x2+3xF(x)=\dfrac{x^4}{4}-x^2+3x.
  2. Tính F(2)−F(0)F(2)-F(0).
Xem lời giải

[x44−x2+3x]02=(4−4+6)−0=6\Big[\dfrac{x^4}{4}-x^2+3x\Big]_0^2=(4-4+6)-0=6.

Đáp số. 66.

Bài 2

Tính ∫14(x−1x2)dx\displaystyle\int_1^4\left(\sqrt x-\frac{1}{x^2}\right)dx.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: x=x12\sqrt x=x^{\frac12} có nguyên hàm 23xx\dfrac23x\sqrt x; x−2x^{-2} có nguyên hàm −1x-\dfrac1x.

Gợi ý các bước:

  1. Viết một nguyên hàm F(x)=23xx+1xF(x)=\dfrac23x\sqrt x+\dfrac1x.
  2. Tính F(4)−F(1)F(4)-F(1), cẩn thận với phân số.
Xem lời giải

F(4)=163+14F(4)=\dfrac{16}{3}+\dfrac14, F(1)=23+1F(1)=\dfrac23+1. Hiệu là 143−34=56−912=4712\dfrac{14}{3}-\dfrac34=\dfrac{56-9}{12}=\dfrac{47}{12}.

Đáp số. 4712\dfrac{47}{12}.

Bài 3

Tính ∫0π(sin⁡x+2) dx\displaystyle\int_0^{\pi}(\sin x+2)\,dx.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: nguyên hàm của sin⁡x\sin x là −cos⁡x-\cos x; cos⁡π=−1\cos\pi=-1, cos⁡0=1\cos0=1.

Gợi ý các bước:

  1. Viết F(x)=−cos⁡x+2xF(x)=-\cos x+2x.
  2. Tính F(π)−F(0)F(\pi)-F(0).
Xem lời giải

F(π)=1+2πF(\pi)=1+2\pi, F(0)=−1F(0)=-1. Vậy tích phân bằng 1+2π−(−1)=2+2π1+2\pi-(-1)=2+2\pi.

Đáp số. 2+2π2+2\pi.

Bài 4

Biết ∫13f(x) dx=5\displaystyle\int_1^3 f(x)\,dx=5 và ∫13g(x) dx=−2\displaystyle\int_1^3 g(x)\,dx=-2. Tính ∫13(3f(x)−2g(x)+x) dx\displaystyle\int_1^3\big(3f(x)-2g(x)+x\big)\,dx.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: tách tổng, đưa hằng số ra ngoài dấu tích phân.

Gợi ý các bước:

  1. Viết thành 3⋅5−2⋅(−2)+∫13x dx3\cdot5-2\cdot(-2)+\displaystyle\int_1^3x\,dx.
  2. Tính ∫13x dx\displaystyle\int_1^3x\,dx.
Xem lời giải

∫13x dx=[x22]13=92−12=4\displaystyle\int_1^3x\,dx=\Big[\frac{x^2}{2}\Big]_1^3=\frac92-\frac12=4. Tổng là 15+4+4=2315+4+4=23.

Đáp số. 2323.

Bài 5

Xét tích phân I=∫03∣x−2∣ dxI=\displaystyle\int_0^3\lvert x-2\rvert\,dx. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

a) Trên đoạn [0;2][0; 2], ∣x−2∣=2−x\lvert x-2\rvert=2-x.

b) I=∣∫03(x−2) dx∣=32I=\left\lvert\displaystyle\int_0^3(x-2)\,dx\right\rvert=\dfrac32.

c) I=52I=\dfrac52.

d) ∫30∣x−2∣ dx=52\displaystyle\int_3^0\lvert x-2\rvert\,dx=\dfrac52.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: tách đoạn tại chỗ x−2x-2 đổi dấu; đổi cận thì đổi dấu.

Gợi ý các bước:

  1. Xét dấu x−2x-2 trên [0;2][0; 2] và [2;3][2; 3].
  2. Tính hai tích phân con rồi cộng.
Xem lời giải

a) Đúng: với x≤2x\le2 thì x−2≤0x-2\le0.

b) Sai: không đưa dấu giá trị tuyệt đối ra ngoài được; II không bằng 32\dfrac32 (xem c).

c) Đúng: ∫02(2−x) dx=2\displaystyle\int_0^2(2-x)\,dx=2 và ∫23(x−2) dx=12\displaystyle\int_2^3(x-2)\,dx=\frac12, nên I=52I=\dfrac52.

d) Sai: đổi cận thì đổi dấu, nên tích phân đó bằng −52-\dfrac52.

Đáp số. a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

Bài 6

Tính ∫01(3x+1)2 dx\displaystyle\int_0^1(3x+1)^2\,dx.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: ∫f(ax+b) dx=1aF(ax+b)+C\displaystyle\int f(ax+b)\,dx=\frac1aF(ax+b)+C, ở đây a=3a=3.

Gợi ý các bước:

  1. Một nguyên hàm là (3x+1)39\dfrac{(3x+1)^3}{9}.
  2. Thay cận 11 và 00.
Xem lời giải

[(3x+1)39]01=649−19=7\Big[\dfrac{(3x+1)^3}{9}\Big]_0^1=\dfrac{64}{9}-\dfrac19=7.

Đáp số. 77.

Bài 7

Nước chảy vào một bể với tốc độ r(t)=40−2tr(t)=40-2t (lít/phút), 0≤t≤100\le t\le10. Tính lượng nước chảy vào bể trong 1010 phút đầu.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: lượng nước chảy vào từ t=at=a đến t=bt=b là ∫abr(t) dt\displaystyle\int_a^b r(t)\,dt (tốc độ không âm).

Gợi ý các bước:

  1. Viết ∫010(40−2t) dt\displaystyle\int_0^{10}(40-2t)\,dt.
  2. Tính bằng nguyên hàm 40t−t240t-t^2.
Xem lời giải

[40t−t2]010=400−100=300\Big[40t-t^2\Big]_0^{10}=400-100=300.

Đáp số. 300300 lít.

Bài 8 Ôn tập

Cho F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x) trên R\mathbb{R} với F(1)=2F(1)=2 và F(4)=7F(4)=7. Tính ∫14f(x) dx\displaystyle\int_1^4 f(x)\,dx và ∫14(2f(x)+1) dx\displaystyle\int_1^4\big(2f(x)+1\big)\,dx.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: định nghĩa tích phân qua nguyên hàm (xem nguyên hàm).

Gợi ý các bước:

  1. ∫14f(x) dx=F(4)−F(1)\displaystyle\int_1^4f(x)\,dx=F(4)-F(1).
  2. Tách tổng; ∫141 dx=3\displaystyle\int_1^41\,dx=3.
Xem lời giải

∫14f(x) dx=7−2=5\displaystyle\int_1^4f(x)\,dx=7-2=5. Khi đó ∫14(2f(x)+1) dx=2⋅5+3=13\displaystyle\int_1^4\big(2f(x)+1\big)\,dx=2\cdot5+3=13.

Đáp số. 55 và 1313.

Bài 9 Ôn tập

Tính ∫0ln⁡3ex dx\displaystyle\int_0^{\ln3}e^x\,dx và ∫122x dx\displaystyle\int_1^2 2^x\,dx (giá trị gần đúng của tích phân thứ hai làm tròn đến hàng phần trăm).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: eln⁡a=ae^{\ln a}=a (lôgarit, lớp 11); nguyên hàm của 2x2^x là 2xln⁡2\dfrac{2^x}{\ln2}.

Gợi ý các bước:

  1. [ex]0ln⁡3=eln⁡3−e0\Big[e^x\Big]_0^{\ln3}=e^{\ln3}-e^0.
  2. [2xln⁡2]12=4−2ln⁡2\Big[\dfrac{2^x}{\ln2}\Big]_1^2=\dfrac{4-2}{\ln2}.
Xem lời giải

∫0ln⁡3ex dx=3−1=2\displaystyle\int_0^{\ln3}e^x\,dx=3-1=2. ∫122x dx=2ln⁡2≈2,885\displaystyle\int_1^22^x\,dx=\frac{2}{\ln2}\approx2{,}885.

Đáp số. 22 và 2ln⁡2≈2,89\dfrac{2}{\ln2}\approx2{,}89.

Bài 10 Thử thách

Tính ∫−12∣x2−x∣ dx\displaystyle\int_{-1}^2\lvert x^2-x\rvert\,dx.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: x2−x=x(x−1)x^2-x=x(x-1) đổi dấu tại 00 và 11; dương ngoài hai nghiệm, âm ở giữa.

Gợi ý các bước:

  1. Tách thành ba đoạn [−1;0][-1; 0], [0;1][0; 1], [1;2][1; 2].
  2. Dùng nguyên hàm G(x)=x33−x22G(x)=\dfrac{x^3}{3}-\dfrac{x^2}{2} cho từng đoạn, đổi dấu ở đoạn giữa.
Xem lời giải

G(−1)=−56G(-1)=-\dfrac56, G(0)=0G(0)=0, G(1)=−16G(1)=-\dfrac16, G(2)=23G(2)=\dfrac23. Ba phần: G(0)−G(−1)=56G(0)-G(-1)=\dfrac56; −(G(1)−G(0))=16-(G(1)-G(0))=\dfrac16; G(2)−G(1)=56G(2)-G(1)=\dfrac56. Tổng 56+16+56=116\dfrac56+\dfrac16+\dfrac56=\dfrac{11}{6}.

Đáp số. 116\dfrac{11}{6}.

Kiểm tra mini

Kiểm tra mini

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Tích phân ∫12(2x+1) dx\displaystyle\int_1^2(2x+1)\,dx bằng
Câu 2. Biết ∫05f(x) dx=7\displaystyle\int_0^5 f(x)\,dx=7 và ∫02f(x) dx=3\displaystyle\int_0^2 f(x)\,dx=3. Giá trị ∫25f(x) dx\displaystyle\int_2^5 f(x)\,dx bằng
Câu 3. Tích phân ∫0πsin⁡x dx\displaystyle\int_0^{\pi}\sin x\,dx bằng
Câu 4. Tích phân ∫01e2x dx\displaystyle\int_0^1 e^{2x}\,dx bằng

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho hàm số f(x)=x2−4x+3f(x)=x^2-4x+3.
a) ∫03f(x) dx=0\displaystyle\int_0^3 f(x)\,dx=0.
b) f(x)≤0f(x)\le0 với mọi x∈[1;3]x\in[1; 3].
c) ∫03∣f(x)∣ dx=0\displaystyle\int_0^3\lvert f(x)\rvert\,dx=0.
d) ∫03∣f(x)∣ dx=83\displaystyle\int_0^3\lvert f(x)\rvert\,dx=\dfrac83.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Tính ∫02(x3+3x2) dx\displaystyle\int_0^2(x^3+3x^2)\,dx.

Câu 2. Tính ∫1e(2x+1x)dx\displaystyle\int_1^e\left(2x+\frac1x\right)dx (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: C. [x2+x]12=6−2=4\Big[x^2+x\Big]_1^2=6-2=4. A quên trừ giá trị tại cận dưới, B trừ ngược, D tính f(2)−f(1)f(2)-f(1) thay vì dùng nguyên hàm.
  2. Phần I, câu 2: B. ∫05=∫02+∫25\displaystyle\int_0^5=\int_0^2+\int_2^5 nên ∫25f(x) dx=7−3=4\displaystyle\int_2^5 f(x)\,dx=7-3=4. A cộng thay vì trừ, C và D sai dấu.
  3. Phần I, câu 3: C. [−cos⁡x]0π=−(−1)−(−1)=2\Big[-\cos x\Big]_0^{\pi}=-(-1)-(-1)=2. A dùng nhầm nguyên hàm cos⁡x\cos x, B coi giá trị tại cận dưới bằng 00, D là kết quả của cos⁡x\cos x trên [0;π][0; \pi].
  4. Phần I, câu 4: B. Nguyên hàm là e2x2\dfrac{e^{2x}}{2}, nên tích phân bằng e2−e02=e2−12\dfrac{e^2-e^0}{2}=\dfrac{e^2-1}{2}. A quên thừa số 12\dfrac12, C nhân thay vì chia, D coi e0=0e^0=0.
  5. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng. a) Đúng: [x33−2x2+3x]03=9−18+9=0\Big[\dfrac{x^3}{3}-2x^2+3x\Big]_0^3=9-18+9=0. b) Đúng: ff có hai nghiệm 11, 33 và hệ số a>0a>0. c) Sai: tích phân của hàm không âm, không đồng nhất bằng 00, thì dương. d) Đúng: ∫01f=43\displaystyle\int_0^1 f=\frac43 và ∫13(−f)=43\displaystyle\int_1^3(-f)=\frac43, tổng 83\dfrac83.
  6. Phần III, câu 1: 12. [x44+x3]02=4+8=12\Big[\dfrac{x^4}{4}+x^3\Big]_0^2=4+8=12.
  7. Phần III, câu 2: 7,4. [x2+ln⁡x]1e=(e2+1)−(1+0)=e2≈7,389\Big[x^2+\ln x\Big]_1^e=(e^2+1)-(1+0)=e^2\approx7{,}389, làm tròn được 7,47{,}4.