Hai bạn cùng làm đúng 8 ý đúng/sai trong Phần II. Bạn Hà đúng đủ 4 ý ở hai câu, còn hai câu kia sai hết. Bạn Nam đúng 2 ý ở mỗi câu trong bốn câu. Ai được nhiều điểm hơn?
Câu trả lời nằm ở cách tính điểm Phần II, và nó ảnh hưởng trực tiếp đến cách bạn nên làm bài. Bài này giới thiệu cấu trúc đề theo đề minh hoạ của Bộ GD&ĐT từ năm 2025 và các thói quen giúp bạn không mất điểm oan. Bộ có thể điều chỉnh cấu trúc hoặc cách tính điểm theo từng năm, vì vậy bạn nên theo dõi thông báo chính thức của năm mình thi.
Cấu trúc đề và cách tính điểm
Đề thi gồm ba phần, làm trong 90 phút, tổng điểm là 10.
Điểm tăng rất nhanh ở ý cuối: từ 3 lên 4 ý đúng, điểm tăng gấp đôi. Vì vậy mỗi ý đều đáng để kiểm tra kĩ.
Quay lại câu hỏi đầu bài: Hà được 1+1=2 điểm, còn Nam được 4⋅0,25=1 điểm. Cùng 8 ý đúng, nhưng Hà được gấp đôi.
Phần I: trắc nghiệm nhiều phương án
Mỗi câu có đúng một phương án đúng, không trừ điểm khi sai. Vì vậy không bỏ trống câu nào. Các câu Phần I thường ngắn, kiểm tra một công thức hoặc một bước tính.
Ba cách làm nhanh:
Giải trực tiếp rồi so với các phương án.
Thử ngược: thay từng phương án vào điều kiện của đề (ví dụ lấy đạo hàm của phương án để kiểm tra nguyên hàm).
Loại trừ: các phương án sai thường là kết quả của một lỗi quen thuộc (sai dấu, quên hệ số, nhầm công thức). Nhận ra lỗi giúp bạn loại nhanh.
Phần II: trắc nghiệm đúng/sai
Mỗi câu cho một tình huống chung (một hàm số, một hình, một bảng số liệu) rồi đưa ra bốn ý. Ý sau thường khó hơn ý trước.
Phần III: trả lời ngắn và cách ghi 4 ô
Đáp số mỗi câu là một số, ghi vào phiếu gồm 4 ô. Dấu trừ và dấu phẩy thập phân mỗi thứ chiếm một ô.
Ghi đáp số −0,5 vào 4 ô
Ví dụ: 47=1,75 ghi là 1,75 (đủ 4 ô); −32 làm tròn đến hàng phần mười là −0,7 (đủ 4 ô).
Kế hoạch thời gian và kiểm tra
90 phút cho 22 câu là khá gấp. Một kế hoạch tham khảo:
Việc
Thời gian gợi ý
Phần I (12 câu)
khoảng 20–25 phút
Phần II (4 câu)
khoảng 25–30 phút
Phần III (6 câu)
khoảng 25–30 phút
Kiểm tra, tô phiếu
khoảng 5–10 phút
Thứ tự làm bài nên theo độ dễ chứ không nhất thiết theo số câu: làm lượt đầu tất cả các câu bạn chắc chắn, đánh dấu câu khó, rồi quay lại. Không dừng quá 5 phút ở một câu Phần I.
Dùng máy tính cầm tay để kiểm tra: tính giá trị hàm số tại các điểm, tính tích phân xác định, giải phương trình bậc hai, bậc ba. Máy tính giúp phát hiện sai sót, nhưng bạn vẫn cần lập luận để biết phải tính gì.
Thuật ngữ
Bài tập
Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.
Bài 1 Trắc nghiệm
Trong một câu đúng/sai, bạn chọn đúng 3 ý. Bạn được bao nhiêu điểm ở câu đó?
A. 0,5.
B. 0,75.
C. 0,25.
D. 1.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: bảng điểm Phần II: 1, 2, 3, 4 ý đúng được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm.
Gợi ý các bước:
Tra bảng với 3 ý đúng.
Xem lời giải
Theo bảng điểm, 3 ý đúng được 0,5 điểm. Phương án B là lỗi tính 3⋅0,25.
Đáp số. A.
Bài 2 Tự luận
Bạn Bình làm đúng 9 câu Phần I; ở Phần II đúng lần lượt 4, 4, 2, 1 ý; ở Phần III đúng 3 câu. Tính điểm của Bình.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: Phần I mỗi câu 0,25; Phần II theo bảng; Phần III mỗi câu 0,5.
Gợi ý các bước:
Tính điểm từng phần.
Cộng ba phần.
Xem lời giải
Phần I: 9⋅0,25=2,25. Phần II: 1+1+0,25+0,1=2,35. Phần III: 3⋅0,5=1,5.
Đáp số.2,25+2,35+1,5=6,1 điểm.
Bài 3 Trả lời ngắn
Một câu trả lời ngắn yêu cầu làm tròn đến hàng phần mười, và kết quả đúng là −32. Bạn ghi gì vào 4 ô? Vì sao đề không yêu cầu làm tròn đến hàng phần trăm?
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: dấu trừ và dấu phẩy mỗi thứ chiếm một ô.
Gợi ý các bước:
Tính −32≈−0,667 và làm tròn đến hàng phần mười.
Đếm số kí tự nếu làm tròn đến hàng phần trăm.
Xem lời giải
−32≈−0,667, làm tròn đến hàng phần mười được −0,7: bốn kí tự "−", "0", ",", "7". Nếu làm tròn đến hàng phần trăm thì được −0,67, cần 5 ô, không ghi được.
Đáp số.−0,7.
Bài 4 Trắc nghiệm
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=x−12x+1 là
A. y=2.
B. x=1.
C. y=−1.
D. x=2.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: tiệm cận ngang có dạng y=b với b=x→±∞limy.
Gợi ý các bước:
Loại ngay các phương án dạng x=….
Tính giới hạn khi x→+∞.
Xem lời giải
Phương án B, D là đường thẳng đứng, bị loại. x→±∞limx−12x+1=2. Phương án C lấy tỉ số hai hệ số tự do −11.
Đáp số. A.
Bài 5 Đúng/Sai
Cho ∫02f(x)dx=3 và ∫02g(x)dx=−1.
a) ∫02[f(x)+g(x)]dx=2.
b) ∫022f(x)dx=6.
c) ∫20g(x)dx=1.
d) ∫02f(x)g(x)dx=−3.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: tích phân của tổng bằng tổng các tích phân; hằng số đưa ra ngoài được; đổi cận thì đổi dấu. Không có quy tắc nào cho tích phân của một tích.
Gợi ý các bước:
Xét từng ý bằng đúng một tính chất.
Xem lời giải
a) Đúng: 3+(−1)=2.
b) Đúng: 2⋅3=6.
c) Đúng: đổi cận thì đổi dấu, −(−1)=1.
d) Sai: tích phân của tích không bằng tích các tích phân. Chẳng hạn f(x)=23 và g(x)=−x+21 thoả mãn đề nhưng ∫02f(x)g(x)dx=−23.
Đáp số. a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Bài 6 Trả lời ngắn
Một chiếc xe chuyển động với vận tốc v(t)=3t2+2 (m/s), t tính bằng giây. Tính quãng đường xe đi được trong 3 giây đầu (đơn vị: mét).
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: quãng đường bằng tích phân của vận tốc khi v(t)≥0.
Gợi ý các bước:
Viết s=∫03(3t2+2)dt.
Dùng nguyên hàm t3+2t.
Xem lời giải
s=∫03(3t2+2)dt=[t3+2t]03=27+6=33.
Đáp số.33.
Bài 7 Trả lời ngắn
Cho hai biến cố A, B với P(A)=0,4, P(B∣A)=0,3 và P(B∣A)=0,5. Tính P(B).
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: công thức xác suất toàn phần P(B)=P(A)P(B∣A)+P(A)P(B∣A).
Gợi ý các bước:
Tính P(A)=1−0,4.
Thay vào công thức.
Xem lời giải
P(B)=0,4⋅0,3+0,6⋅0,5=0,12+0,3=0,42.
Đáp số.0,42.
Bài 8 Thử thách
Bạn Minh lập kế hoạch cho bài thi 90 phút: dành 5 phút cuối để kiểm tra, mỗi câu Phần I làm trong 2 phút, mỗi câu Phần III làm trong 5 phút. Thời gian còn lại chia đều cho 4 câu Phần II. Mỗi câu Phần II được bao nhiêu phút?
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: Phần I có 12 câu, Phần III có 6 câu.
Gợi ý các bước:
Tính thời gian cho Phần I và Phần III.
Lấy 90 trừ đi các phần đã dùng rồi chia cho 4.
Xem lời giải
Phần I: 12⋅2=24 phút; Phần III: 6⋅5=30 phút. Còn lại 90−5−24−30=31 phút cho Phần II, mỗi câu 431=7,75 phút.
Đáp số.7,75 phút (khoảng 7 phút 45 giây).
Kiểm tra mini
Kiểm tra mini
Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Điểm tối đa của Phần II trong đề thi là
Đáp án: A.
Phần II có 4 câu, mỗi câu tối đa 1 điểm. Phương án B là điểm tối đa của một câu; phương án C là điểm của Phần I hoặc Phần III.
Câu 2. Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x2−4x+5 trên đoạn [0;3] bằng
Đáp án: A.
y′=2x−4=0⟺x=2∈(0;3). So sánh y(0)=5, y(2)=1, y(3)=2. Phương án B là y(3), chỉ so sánh hai đầu mút.
Câu 3. Kết quả một câu trả lời ngắn là 37, đề yêu cầu làm tròn đến hàng phần mười. Bạn ghi
Đáp án: A.
37≈2,333, chữ số hàng phần trăm là 3<5 nên làm tròn xuống được 2,3. C làm tròn sai hàng, D làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu 4. Tích phân ∫013x2dx bằng
Đáp án: A.
[x3]01=1. Phương án C lấy đạo hàm 6x tại x=1; phương án D lấy F(0)−F(1).
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Trong Phần II, một bạn chọn đúng lần lượt 4, 3, 1, 0 ý ở bốn câu.
a) Câu thứ nhất bạn được 1 điểm.
b) Câu thứ hai bạn được 0,75 điểm.
c) Câu thứ ba bạn được 0,1 điểm.
d) Tổng điểm Phần II của bạn là 1,6.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
a) Đúng: 4 ý đúng được 1 điểm. b) Sai: 3 ý đúng được 0,5 điểm. c) Đúng. d) Đúng: 1+0,5+0,1+0=1,6.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Một bạn làm đúng 11 câu Phần I, mỗi câu Phần II đều đúng 3 ý, và đúng 3 câu Phần III. Bạn được bao nhiêu điểm?
Đáp án: 6,25.
Phần I: 11⋅0,25=2,75; Phần II: 4⋅0,5=2; Phần III: 3⋅0,5=1,5. Tổng 6,25.
Câu 2. Tính ∫01exdx (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án: 1,72.
[ex]01=e−1≈1,718, làm tròn được 1,72.
Xem đáp án và giải thích
Phần I, câu 1: A. Phần II có 4 câu, mỗi câu tối đa 1 điểm. Phương án B là điểm tối đa của một câu; phương án C là điểm của Phần I hoặc Phần III.
Phần I, câu 2: A. y′=2x−4=0⟺x=2∈(0;3). So sánh y(0)=5, y(2)=1, y(3)=2. Phương án B là y(3), chỉ so sánh hai đầu mút.
Phần I, câu 3: A. 37≈2,333, chữ số hàng phần trăm là 3<5 nên làm tròn xuống được 2,3. C làm tròn sai hàng, D làm tròn đến hàng đơn vị.
Phần I, câu 4: A. [x3]01=1. Phương án C lấy đạo hàm 6x tại x=1; phương án D lấy F(0)−F(1).
Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng. a) Đúng: 4 ý đúng được 1 điểm. b) Sai: 3 ý đúng được 0,5 điểm. c) Đúng. d) Đúng: 1+0,5+0,1+0=1,6.
Phần III, câu 1: 6,25. Phần I: 11⋅0,25=2,75; Phần II: 4⋅0,5=2; Phần III: 3⋅0,5=1,5. Tổng 6,25.
Phần III, câu 2: 1,72. [ex]01=e−1≈1,718, làm tròn được 1,72.