Một cổng trường có mặt trước hình parabol: chân cổng rộng 4 m, đỉnh cao 4 m. Người ta cần sơn kín mặt trước của cổng. Diện tích cần sơn là bao nhiêu mét vuông?
Hình chữ nhật bao quanh cổng có diện tích 4⋅4=16 m², tam giác nằm trong cổng có diện tích 21⋅4⋅4=8 m². Vậy đáp số nằm giữa 8 và 16. Tích phân cho ta con số chính xác.
Diện tích hình phẳng
Khám phá: cổng parabol
Đặt hệ trục toạ độ với gốc ở giữa chân cổng, trục Oy hướng lên. Parabol đi qua (−2;0), (2;0) và có đỉnh (0;4), nên có phương trình y=4−x2. Mặt cổng là phần dưới đồ thị, trên trục hoành, với −2≤x≤2.
Mặt cổng parabol y=4−x2
Hàm 4−x2 không âm trên [−2;2], nên theo ý nghĩa hình học của tích phân:
Đúng là một số nằm giữa 8 và 16; nó bằng 32 diện tích hình chữ nhật bao quanh.
Khi đồ thị có phần nằm dưới trục hoành, tích phân của phần đó là số âm, còn diện tích luôn dương. Vì thế công thức tổng quát có dấu giá trị tuyệt đối.
Vì sao đúng? Nếu f(x)≥g(x) trên [a;b], ta tịnh tiến cả hai đồ thị lên cùng một đoạn k để chúng nằm trên trục hoành. Hình phẳng không đổi, và diện tích của nó là diện tích dưới f+k trừ diện tích dưới g+k, tức ∫ab(f−g)dx. Ở đoạn nào f<g thì vai trò hai hàm đổi chỗ, nên ta dùng ∣f−g∣.
Cách làm. Giải f(x)−g(x)=0 để tìm các điểm cắt trong (a;b). Trên mỗi đoạn con, f−g không đổi dấu, nên ∫∣f−g∣dx=∫(f−g)dx. Nếu đề không cho x=a, x=b thì hai cận là các hoành độ giao điểm.
Hình phẳng của ví dụ trên
Khi hình phẳng nằm giữa hai đồ thị, hai cận thường là hoành độ giao điểm.
Hình phẳng giữa y=x2 và y=x+2
Thể tích vật thể
Cắt một vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x, ta được một thiết diện có diện tích S(x). Một lát mỏng dày h có thể tích xấp xỉ S(x)⋅h. Cộng tất cả các lát, giống như cộng các hình chữ nhật nhỏ để được diện tích, ta có công thức sau.
Khối tròn xoay
Quay hình phẳng giới hạn bởi y=f(x), trục hoành, x=a, x=b quanh trục Ox, ta được một khối tròn xoay. Thiết diện tại x là một hình tròn bán kính ∣f(x)∣, có diện tích S(x)=πf2(x). Thay vào công thức thể tích:
Công thức khối tròn xoay cũng tính được thể tích những đồ vật thật có hình dạng cong.
Thuật ngữ
Tóm tắt
Diện tích: S=∫ab∣f(x)∣dx; giữa hai đồ thị S=∫ab∣f(x)−g(x)∣dx.
Tìm nghiệm của f−g để tách đoạn; trên mỗi đoạn lấy trị tuyệt đối của tích phân.
Không cho x=a, x=b thì cận là các hoành độ giao điểm.
Thể tích khi biết thiết diện: V=∫abS(x)dx.
Khối tròn xoay quanh Ox: V=π∫abf2(x)dx (nhớ bình phương và π).
Luyện tập
Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.
Bài 1
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=x2+1, trục hoành và hai đường thẳng x=0, x=3.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:f(x)=x2+1>0 nên S=∫03(x2+1)dx.
Gợi ý các bước:
Tìm nguyên hàm 3x3+x.
Thay cận.
Xem lời giải
S=[3x3+x]03=9+3=12.
Đáp số.12.
Bài 2
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=x3, trục hoành và hai đường thẳng x=−1, x=2.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:x3<0 khi x<0, nên phải tách tại x=0.
Gợi ý các bước:
Tính ∫−10x3dx và ∫02x3dx.
Lấy trị tuyệt đối từng phần rồi cộng.
Xem lời giải
∫−10x3dx=−41, ∫02x3dx=4. Vậy S=41+4=417.
Đáp số.417.
Bài 3
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol y=x2 và đường thẳng y=2x.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: cận là hoành độ giao điểm; lấy hàm nằm trên trừ hàm nằm dưới.
Gợi ý các bước:
Giải x2=2x.
Thử x=1 để biết đồ thị nào nằm trên.
Xem lời giải
x2=2x⟺x=0 hoặc x=2. Tại x=1: 2x=2>1=x2. S=∫02(2x−x2)dx=4−38=34.
Đáp số.34.
Bài 4
Quay hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng y=x, trục hoành và đường thẳng x=3 quanh trục Ox. Tính thể tích khối tròn xoay và so sánh với công thức thể tích khối nón.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:V=π∫abf2(x)dx; khối nón có thể tích 31πr2h.
Gợi ý các bước:
Viết V=π∫03x2dx.
Khối tạo thành là khối nón có r=3, h=3.
Xem lời giải
V=π[3x3]03=9π. Công thức khối nón: 31π⋅9⋅3=9π, trùng khớp.
Đáp số.9π.
Bài 5
Gọi H là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=x2−4 và trục hoành. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
a) H nằm giữa hai đường thẳng x=−2 và x=2.
b) Diện tích của H là ∫−22(x2−4)dx.
c) Diện tích của H bằng 332.
d) Quay H quanh trục Ox được khối tròn xoay có thể tích 15512π.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:x2−4≤0 trên [−2;2]; V=π∫f2dx.
Gợi ý các bước:
Tìm giao điểm với trục hoành.
Tính diện tích với hàm 4−x2, rồi tính π∫−22(x2−4)2dx.
Xem lời giải
a) Đúng: x2−4=0⟺x=±2.
b) Sai: tích phân đó bằng −332<0, không thể là diện tích.
c) Đúng: ∫−22(4−x2)dx=332.
d) Đúng: (x2−4)2=x4−8x2+16, và π∫−22(x4−8x2+16)dx=π(564−3128+64)=15512π.
Đáp số. a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
Bài 6
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol y=x2−2x và đường thẳng y=x (ghi kết quả dưới dạng số thập phân).
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: cận là hoành độ giao điểm.
Gợi ý các bước:
Giải x2−2x=x.
Tính ∫(x−(x2−2x))dx giữa hai nghiệm.
Xem lời giải
x2−3x=0⟺x=0 hoặc x=3. S=∫03(3x−x2)dx=227−9=29.
Đáp số.4,5.
Bài 7
Một ô cửa sổ có dạng hình phẳng giới hạn bởi parabol y=1,5−1,5x2 và trục hoành (đơn vị mét): rộng 2 m, cao 1,5 m. Kính lắp cửa giá 800 nghìn đồng một mét vuông. Tính tiền kính.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: diện tích cửa là tích phân của hàm không âm trên đoạn giữa hai giao điểm với trục hoành.
Một vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x=0 và x=4. Thiết diện vuông góc với Ox tại x(0≤x≤4) là hình chữ nhật có hai cạnh x và 4−x. Tính thể tích vật thể.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:V=∫abS(x)dx.
Gợi ý các bước:
S(x)=x(4−x)=4x−x2.
Tính ∫04(4x−x2)dx.
Xem lời giải
V=[2x2−3x3]04=32−364=332.
Đáp số.332.
Bài 9 Ôn tập
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=sinx, trục hoành và hai đường thẳng x=0, x=π.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:sinx≥0 trên [0;π]; tích phân của hàm lượng giác (xem tích phân).
Gợi ý các bước:
S=∫0πsinxdx.
Dùng nguyên hàm −cosx.
Xem lời giải
S=[−cosx]0π=1−(−1)=2.
Đáp số.2.
Bài 10 Thử thách
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị y=x3−x và y=3x.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: hai đồ thị cắt nhau ba lần, nên hàm nằm trên đổi vai trò.
Gợi ý các bước:
Giải x3−x=3x⟺x(x2−4)=0.
Tính ∫∣x3−4x∣dx trên [−2;0] và [0;2].
Xem lời giải
Giao điểm x=−2, 0, 2. ∫−20(x3−4x)dx=[4x4−2x2]−20=0−(4−8)=4; ∫02(4x−x3)dx=8−4=4. Vậy S=8.
Đáp số.8.
Kiểm tra mini
Kiểm tra mini
Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Cho hàm số y=f(x) liên tục trên [a;b]. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=f(x), trục hoành và hai đường thẳng x=a, x=b là
Đáp án: B.
Phần đồ thị nằm dưới trục hoành cho tích phân âm, nên phải lấy ∣f(x)∣. A chỉ đúng khi f≥0; C là thể tích khối tròn xoay; D trộn hai công thức.
Câu 2. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi y=x2 và y=x bằng
Đáp án: C.
Giao điểm x=0, x=1, trên (0;1) thì x>x2: S=∫01(x−x2)dx=21−31=61. A cộng thay vì trừ, B chỉ tính ∫01xdx, D trừ ngược.
Câu 3. Quay hình phẳng giới hạn bởi y=x, trục hoành, x=0, x=1 quanh trục Ox. Thể tích khối tròn xoay là
Đáp án: A.
V=π∫01xdx=2π. B quên bình phương (π∫xdx), C quên π, D bình phương cả tích phân (π∫01xdx)2.
Câu 4. Một vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x=0 và x=2; thiết diện vuông góc với Ox tại x là hình vuông cạnh x. Thể tích vật thể là
Đáp án: B.
S(x)=x2 nên V=∫02x2dx=38. A lấy diện tích thiết diện lớn nhất nhân chiều dài, C thêm π như khối tròn xoay, D dùng cạnh thay cho diện tích.
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Cho hình phẳng H giới hạn bởi parabol y=4x−x2 và trục hoành.
a) Parabol cắt trục hoành tại x=0 và x=4.
b) Diện tích của H bằng 332.
c) Quay H quanh Ox được khối tròn xoay có thể tích π∫04(4x−x2)dx.
d) Đường thẳng x=2 chia H thành hai phần có diện tích bằng nhau.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
a) Đúng: x(4−x)=0. b) Đúng: ∫04(4x−x2)dx=32−364=332. c) Sai: thiếu bình phương; đúng là π∫04(4x−x2)2dx=15512π. d) Đúng: ∫02(4x−x2)dx=316, bằng nửa diện tích (parabol đối xứng qua x=2).
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị y=x3 và y=x.
Đáp án: 0,5.
Giao điểm x=−1, 0, 1. Mỗi phần có diện tích ∫01(x−x3)dx=21−41=41, tổng 21=0,5.
Câu 2. Quay hình phẳng giới hạn bởi y=x1, trục hoành, x=1, x=3 quanh trục Ox. Tính thể tích khối tròn xoay (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: 2,09.
V=π∫13x21dx=π[−x1]13=π(1−31)=32π≈2,094, làm tròn được 2,09.
Xem đáp án và giải thích
Phần I, câu 1: B. Phần đồ thị nằm dưới trục hoành cho tích phân âm, nên phải lấy ∣f(x)∣. A chỉ đúng khi f≥0; C là thể tích khối tròn xoay; D trộn hai công thức.
Phần I, câu 2: C. Giao điểm x=0, x=1, trên (0;1) thì x>x2: S=∫01(x−x2)dx=21−31=61. A cộng thay vì trừ, B chỉ tính ∫01xdx, D trừ ngược.
Phần I, câu 3: A. V=π∫01xdx=2π. B quên bình phương (π∫xdx), C quên π, D bình phương cả tích phân (π∫01xdx)2.
Phần I, câu 4: B. S(x)=x2 nên V=∫02x2dx=38. A lấy diện tích thiết diện lớn nhất nhân chiều dài, C thêm π như khối tròn xoay, D dùng cạnh thay cho diện tích.
Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng. a) Đúng: x(4−x)=0. b) Đúng: ∫04(4x−x2)dx=32−364=332. c) Sai: thiếu bình phương; đúng là π∫04(4x−x2)2dx=15512π. d) Đúng: ∫02(4x−x2)dx=316, bằng nửa diện tích (parabol đối xứng qua x=2).
Phần III, câu 1: 0,5. Giao điểm x=−1, 0, 1. Mỗi phần có diện tích ∫01(x−x3)dx=21−41=41, tổng 21=0,5.
Phần III, câu 2: 2,09. V=π∫13x21dx=π[−x1]13=π(1−31)=32π≈2,094, làm tròn được 2,09.