Một phòng học dài 8 m, rộng 6 m, cao 3 m. Một chiếc đèn treo cách bức tường phía trước 2 m, cách bức tường bên trái 3 m và cách sàn 2,5 m. Một cảm biến khói đặt ở góc sàn đối diện, cách hai bức tường đó lần lượt 8 m và 6 m. Đèn cách cảm biến bao xa?
Trong mặt phẳng, hai số đủ để chỉ vị trí một điểm. Trong không gian ta cần ba số, và ba số đó cho phép tính khoảng cách mà không cần vẽ hình.
Hệ trục toạ độ Oxyz
Khám phá: ba con số cho một vị trí
Chọn góc sàn nằm giữa bức tường phía trước và bức tường bên trái làm gốc O. Từ O, ba đường giao của sàn và hai bức tường cho ba hướng đôi một vuông góc: dọc tường bên trái, dọc tường phía trước, và thẳng lên trên. Để đến đèn, ta đi 2 m theo hướng thứ nhất, 3 m theo hướng thứ hai, rồi 2,5 m lên trên. Bộ ba số (2;3;2,5) xác định đúng một vị trí trong phòng, và cảm biến ứng với (8;6;0).
Nếu gọi i, j, k là các vectơ dài 1 m theo ba hướng đó, thì theo quy tắc hình hộp (bài trước), vectơ từ O đến đèn là 2i+3j+2,5k.
Toạ độ của điểm và của vectơ
Như vậy toạ độ của điểm M chính là toạ độ của vectơ OM. Đặc biệt i=(1;0;0), j=(0;1;0), k=(0;0;1) và 0=(0;0;0).
Hình hộp chữ nhật OABC.O′A′B′C′ trong hệ Oxyz
Ví dụ đầu tiên đọc toạ độ từ hình hộp trên, với các cạnh dọc theo ba trục.
Điểm trên các trục và các mặt phẳng toạ độ
Từ định nghĩa, ta đọc được vị trí của một điểm qua các toạ độ bằng 0:
Vị trí của M
Điều kiện
trên trục Ox / Oy / Oz
y=z=0 / z=x=0 / x=y=0
trong mặt phẳng (Oxy) / (Oyz) / (Ozx)
z=0 / x=0 / y=0
Hình chiếu vuông góc của M(x;y;z) lên một mặt phẳng toạ độ có được bằng cách đổi toạ độ còn lại thành 0; lên một trục thì giữ lại đúng toạ độ của trục đó. Khoảng cách từ M đến mặt phẳng (Oxy) là ∣z∣, vì M cách hình chiếu (x;y;0) của nó đúng ∣z∣.
Toạ độ của vectơ AB
Vì AB=OB−OA, ta trừ từng thành phần theo i, j, k. Với A(xA;yA;zA) và B(xB;yB;zB):
AB=(xB−xA;yB−yA;zB−zA).
Vẫn là quy tắc quen thuộc: điểm cuối trừ điểm đầu. Hai vectơ bằng nhau khi và chỉ khi ba toạ độ tương ứng bằng nhau.
Khoảng cách, trung điểm và trọng tâm
Viết AB=ai+bj+ck với a=xB−xA, b=yB−yA, c=zB−zA. Bình phương vô hướng, các tích chéo i⋅j, j⋅k, k⋅i bằng 0, nên AB2=a2+b2+c2. Đây cũng là đường chéo của hình hộp có ba cạnh ∣a∣, ∣b∣, ∣c∣.
Hai công thức sau có được từ OM=21(OA+OB) và OG=31(OA+OB+OC): ta lấy trung bình cộng từng toạ độ, giống trong mặt phẳng.
Bây giờ ta trả lời câu hỏi ở đầu bài.
Thuật ngữ
Tóm tắt
Oxyz: ba trục đôi một vuông góc, vectơ đơn vị i, j, k dài 1, đôi một vuông góc.
M(x;y;z)⟺OM=xi+yj+zk; a=(x;y;z)⟺a=xi+yj+zk.
Trên (Oxy): z=0; trên Ox: y=z=0. Hình chiếu lên (Oxy) của (x;y;z) là (x;y;0).
AB=(xB−xA;yB−yA;zB−zA); AB là căn của tổng ba bình phương.
Trung điểm, trọng tâm: trung bình cộng từng toạ độ.
Luyện tập
Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.
Bài 1
a) Tìm toạ độ điểm M biết OM=2i−3j+k.
b) Tìm toạ độ của vectơ a=−i+4k.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:OM=xi+yj+zk⟺M(x;y;z); thành phần vắng mặt có hệ số 0.
Gợi ý các bước:
Đọc lần lượt hệ số của i, j, k.
b) Hệ số của j bằng 0.
Xem lời giải
a) Các hệ số là 2, −3, 1, nên M(2;−3;1).
b) a=−1⋅i+0⋅j+4k, nên a=(−1;0;4).
Đáp số. a) M(2;−3;1); b) a=(−1;0;4).
Bài 2
Cho N(4;−1;3). Tìm hình chiếu của N lên các mặt phẳng (Oxy), (Oyz), (Ozx) và lên trục Oy. Tính khoảng cách từ N đến mặt phẳng (Ozx).
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: hình chiếu lên một mặt phẳng toạ độ: đổi toạ độ còn lại thành 0; mặt phẳng (Ozx) là y=0.
Gợi ý các bước:
Viết ba hình chiếu lên ba mặt phẳng.
Lên trục Oy: chỉ giữ tung độ.
Khoảng cách đến (Ozx) là ∣y∣.
Xem lời giải
(Oxy): (4;−1;0); (Oyz): (0;−1;3); (Ozx): (4;0;3); trục Oy: (0;−1;0). Khoảng cách đến (Ozx) là ∣−1∣=1.
Đáp số.(4;−1;0), (0;−1;3), (4;0;3), (0;−1;0); khoảng cách bằng 1.
Bài 3
Cho A(2;−1;3) và B(−1;3;3). Tìm toạ độ của AB và độ dài AB.
Cho A(1;−2;3) và M(2;0;1). Tìm điểm N sao cho M là trung điểm của AN.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:M là trung điểm AN⟺xM=2xA+xN (và tương tự), tức xN=2xM−xA.
Gợi ý các bước:
Nhân đôi toạ độ của M.
Trừ đi toạ độ của A.
Xem lời giải
N(2⋅2−1;2⋅0+2;2⋅1−3)=N(3;2;−1).Kiểm tra. Trung điểm của A(1;−2;3) và N(3;2;−1) là (2;0;1)=M.
Đáp số.N(3;2;−1).
Bài 6
Một trạm điều khiển đặt tại gốc O của hệ toạ độ Oxyz (đơn vị: mét; Ox hướng đông, Oy hướng bắc, Oz hướng lên). Một flycam đang bay tại điểm P(120;−50;60). Flycam cách trạm bao nhiêu mét? (Làm tròn đến hàng đơn vị.)
Cho điểm M(3;−4;12). Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
a) Hình chiếu của M lên mặt phẳng (Oxy) là (3;−4;0).
b) Khoảng cách từ M đến mặt phẳng (Oyz) bằng 4.
c) OM=13.
d) Khoảng cách từ M đến trục Ox bằng 4.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: khoảng cách đến (Oyz) là ∣x∣; khoảng cách đến trục Ox là y2+z2.
Gợi ý các bước:
Viết hình chiếu lên (Oxy).
Tính OM từ ba toạ độ.
Xác định đúng toạ độ nào dùng cho mỗi khoảng cách.
Xem lời giải
a) Đúng. Giữ x, y và cho z=0.
b) Sai. Khoảng cách đến (Oyz) là ∣x∣=3.
c) Đúng.OM=9+16+144=169=13.
d) Sai. Hình chiếu lên Ox là H(3;0;0), nên MH=16+144=160=410.
Đáp số. a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Bài 8
Hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ cạnh 4 được đặt vào hệ Oxyz sao cho A trùng O, B(4;0;0), D(0;4;0), A′(0;0;4). Tìm toạ độ C′, tâm I của mặt A′B′C′D′ và độ dài IB.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: quy tắc hình hộp AC′=AB+AD+AA′; tâm hình vuông là trung điểm đường chéo.
Gợi ý các bước:
Cộng ba vectơ cạnh để có C′.
I là trung điểm của A′C′.
Tính IB bằng công thức khoảng cách.
Xem lời giải
AC′=(4;0;0)+(0;4;0)+(0;0;4)=(4;4;4), nên C′(4;4;4). Trung điểm của A′(0;0;4) và C′ là I(2;2;4). Khi đó
IB=(4−2)2+(0−2)2+(0−4)2=24=26.
b) Coi A, B là các điểm A(1;2;0), B(4;6;0) của mặt phẳng (Oxy) trong không gian. Nâng B lên thẳng đứng thành B′(4;6;12). Tính AB′.
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức:AB=(xB−xA)2+(yB−yA)2 trong mặt phẳng; trong không gian có thêm (zB−zA)2.
Gợi ý các bước:
a) Tính hai hiệu toạ độ.
b) Thêm hiệu cao độ 12 và để ý rằng ABB′ vuông tại B.
Xem lời giải
a) AB=32+42=5.
b) AB′=(3;4;12), nên AB′=9+16+144=13. Đây đúng là định lí Pythagore trong tam giác ABB′ vuông tại B: 52+122=132.
Đáp số. a) AB=5; b) AB′=13.
Bài 10 Thử thách
Tìm điểm M trên trục Oz cách đều hai điểm A(1;2;3) và B(−1;0;5).
Kiến thức và gợi ý cách làm
Kiến thức: điểm trên Oz có dạng M(0;0;t); MA=MB⟺MA2=MB2.
Gợi ý các bước:
Viết MA2 và MB2 theo t.
Cho bằng nhau; các số hạng t2 triệt tiêu.
Xem lời giải
MA2=1+4+(t−3)2=t2−6t+14,MB2=1+0+(t−5)2=t2−10t+26.t2−6t+14=t2−10t+26⟺4t=12⟺t=3.Kiểm tra.MA=1+4+0=5 và MB=1+0+4=5.
Đáp số.M(0;0;3).
Kiểm tra mini
Kiểm tra mini
Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Trong không gian Oxyz, cho điểm M thoả mãn OM=3i−k. Toạ độ của điểm M là
Đáp án: C.
Hệ số của i, j, k lần lượt là 3, 0, −1. Phương án B quên rằng j vắng mặt nghĩa là tung độ bằng 0.
Câu 2. Hình chiếu vuông góc của điểm A(2;−5;4) lên mặt phẳng (Oyz) là điểm
Đáp án: B.
Mặt phẳng (Oyz) có phương trình x=0, nên giữ y, z và cho x=0. Phương án A là hình chiếu lên trục Ox, phương án C là hình chiếu lên (Oxy).
Câu 3. Cho hai điểm A(1;−2;3) và B(3;0;−1). Trung điểm I của đoạn thẳng AB là
Đáp án: D.
Lấy trung bình cộng từng toạ độ: (21+3;2−2+0;23−1). Phương án B là 21AB, phương án C quên chia cho 2, phương án A là AB.
Câu 4. Khoảng cách từ điểm M(3;−4;6) đến trục Oz bằng
Đáp án: A.
Hình chiếu của M lên Oz là H(0;0;6), nên MH=32+42=5. Phương án B là khoảng cách đến (Oxy), phương án C là OM, phương án D là khoảng cách đến trục Ox.
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Trong không gian Oxyz, cho A(1;2;−1), B(3;−2;3), C(−1;3;1).
a)AB=(2;−4;4).
b)AB=6.
c) Trọng tâm của tam giác ABC là G(3;3;3).
d) Điểm D để ABCD là hình bình hành là D(−3;7;−3).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
a) Đúng: lấy toạ độ điểm cuối trừ điểm đầu. b) Đúng: 4+16+16=6. c) Sai: G(1;1;1); (3;3;3) là tổng các toạ độ, chưa chia cho 3. d) Đúng: ABCD là hình bình hành khi AB=DC, nên D=(−1−2;3+4;1−4)=(−3;7;−3).
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Cho ba điểm A(1;0;0), B(0;2;0), C(0;0;2). Tính chu vi tam giác ABC (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án: 7,3.
AB=1+4=5, AC=1+4=5, BC=4+4=22. Chu vi là 25+22≈7,30, làm tròn được 7,3.
Câu 2. Trong hệ trục Oxyz gắn với một sân tập (đơn vị: mét), hai flycam đang ở các điểm P(10;20;15) và Q(40;−20;45). Hai flycam cách nhau bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Đáp án: 58,3.
PQ=(30;−40;30), nên PQ=900+1600+900=3400≈58,31, làm tròn được 58,3 m.
Xem đáp án và giải thích
Phần I, câu 1: C. Hệ số của i, j, k lần lượt là 3, 0, −1. Phương án B quên rằng j vắng mặt nghĩa là tung độ bằng 0.
Phần I, câu 2: B. Mặt phẳng (Oyz) có phương trình x=0, nên giữ y, z và cho x=0. Phương án A là hình chiếu lên trục Ox, phương án C là hình chiếu lên (Oxy).
Phần I, câu 3: D. Lấy trung bình cộng từng toạ độ: (21+3;2−2+0;23−1). Phương án B là 21AB, phương án C quên chia cho 2, phương án A là AB.
Phần I, câu 4: A. Hình chiếu của M lên Oz là H(0;0;6), nên MH=32+42=5. Phương án B là khoảng cách đến (Oxy), phương án C là OM, phương án D là khoảng cách đến trục Ox.
Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng. a) Đúng: lấy toạ độ điểm cuối trừ điểm đầu. b) Đúng: 4+16+16=6. c) Sai: G(1;1;1); (3;3;3) là tổng các toạ độ, chưa chia cho 3. d) Đúng: ABCD là hình bình hành khi AB=DC, nên D=(−1−2;3+4;1−4)=(−3;7;−3).
Phần III, câu 1: 7,3. AB=1+4=5, AC=1+4=5, BC=4+4=22. Chu vi là 25+22≈7,30, làm tròn được 7,3.
Phần III, câu 2: 58,3. PQ=(30;−40;30), nên PQ=900+1600+900=3400≈58,31, làm tròn được 58,3 m.