Lemonmath
English

Hệ trục toạ độ trong không gian

Bài 2.2 · 22 phút đọc · Cập nhật

Một phòng học dài 88 m, rộng 66 m, cao 33 m. Một chiếc đèn treo cách bức tường phía trước 22 m, cách bức tường bên trái 33 m và cách sàn 2,52{,}5 m. Một cảm biến khói đặt ở góc sàn đối diện, cách hai bức tường đó lần lượt 88 m và 66 m. Đèn cách cảm biến bao xa?

Trong mặt phẳng, hai số đủ để chỉ vị trí một điểm. Trong không gian ta cần ba số, và ba số đó cho phép tính khoảng cách mà không cần vẽ hình.

Hệ trục toạ độ OxyzOxyz

Khám phá: ba con số cho một vị trí

Chọn góc sàn nằm giữa bức tường phía trước và bức tường bên trái làm gốc OO. Từ OO, ba đường giao của sàn và hai bức tường cho ba hướng đôi một vuông góc: dọc tường bên trái, dọc tường phía trước, và thẳng lên trên. Để đến đèn, ta đi 22 m theo hướng thứ nhất, 33 m theo hướng thứ hai, rồi 2,52{,}5 m lên trên. Bộ ba số (2;3;2,5)(2; 3; 2{,}5) xác định đúng một vị trí trong phòng, và cảm biến ứng với (8;6;0)(8; 6; 0).

Nếu gọi i⃗\vec{i}, j⃗\vec{j}, k⃗\vec{k} là các vectơ dài 11 m theo ba hướng đó, thì theo quy tắc hình hộp (bài trước), vectơ từ OO đến đèn là 2i⃗+3j⃗+2,5k⃗2\vec{i}+3\vec{j}+2{,}5\vec{k}.

Toạ độ của điểm và của vectơ

Như vậy toạ độ của điểm MM chính là toạ độ của vectơ OM→\overrightarrow{OM}. Đặc biệt i⃗=(1;0;0)\vec{i}=(1; 0; 0), j⃗=(0;1;0)\vec{j}=(0; 1; 0), k⃗=(0;0;1)\vec{k}=(0; 0; 1) và 0⃗=(0;0;0)\vec{0}=(0; 0; 0).

OxyzABCO'A'B'C'
Hình hộp chữ nhật OABC.O′A′B′C′OABC.O'A'B'C' trong hệ OxyzOxyz

Ví dụ đầu tiên đọc toạ độ từ hình hộp trên, với các cạnh dọc theo ba trục.

Điểm trên các trục và các mặt phẳng toạ độ

Từ định nghĩa, ta đọc được vị trí của một điểm qua các toạ độ bằng 00:

Vị trí của MM Điều kiện
trên trục OxOx / OyOy / OzOz y=z=0y=z=0 / z=x=0z=x=0 / x=y=0x=y=0
trong mặt phẳng (Oxy)(Oxy) / (Oyz)(Oyz) / (Ozx)(Ozx) z=0z=0 / x=0x=0 / y=0y=0

Hình chiếu vuông góc của M(x;y;z)M(x; y; z) lên một mặt phẳng toạ độ có được bằng cách đổi toạ độ còn lại thành 00; lên một trục thì giữ lại đúng toạ độ của trục đó. Khoảng cách từ MM đến mặt phẳng (Oxy)(Oxy) là ∣z∣|z|, vì MM cách hình chiếu (x;y;0)(x; y; 0) của nó đúng ∣z∣|z|.

Toạ độ của vectơ AB→\overrightarrow{AB}

Vì AB→=OB→−OA→\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{OB}-\overrightarrow{OA}, ta trừ từng thành phần theo i⃗\vec{i}, j⃗\vec{j}, k⃗\vec{k}. Với A(xA;yA;zA)A(x_A; y_A; z_A) và B(xB;yB;zB)B(x_B; y_B; z_B):

AB→=(xB−xA; yB−yA; zB−zA).\overrightarrow{AB}=(x_B-x_A;\ y_B-y_A;\ z_B-z_A).

Vẫn là quy tắc quen thuộc: điểm cuối trừ điểm đầu. Hai vectơ bằng nhau khi và chỉ khi ba toạ độ tương ứng bằng nhau.

Khoảng cách, trung điểm và trọng tâm

Viết AB→=ai⃗+bj⃗+ck⃗\overrightarrow{AB}=a\vec{i}+b\vec{j}+c\vec{k} với a=xB−xAa=x_B-x_A, b=yB−yAb=y_B-y_A, c=zB−zAc=z_B-z_A. Bình phương vô hướng, các tích chéo i⃗⋅j⃗\vec{i}\cdot\vec{j}, j⃗⋅k⃗\vec{j}\cdot\vec{k}, k⃗⋅i⃗\vec{k}\cdot\vec{i} bằng 00, nên AB2=a2+b2+c2AB^2=a^2+b^2+c^2. Đây cũng là đường chéo của hình hộp có ba cạnh ∣a∣|a|, ∣b∣|b|, ∣c∣|c|.

Hai công thức sau có được từ OM→=12(OA→+OB→)\overrightarrow{OM}=\frac12(\overrightarrow{OA}+\overrightarrow{OB}) và OG→=13(OA→+OB→+OC→)\overrightarrow{OG}=\frac13(\overrightarrow{OA}+\overrightarrow{OB}+\overrightarrow{OC}): ta lấy trung bình cộng từng toạ độ, giống trong mặt phẳng.

Bây giờ ta trả lời câu hỏi ở đầu bài.

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • OxyzOxyz: ba trục đôi một vuông góc, vectơ đơn vị i⃗\vec{i}, j⃗\vec{j}, k⃗\vec{k} dài 11, đôi một vuông góc.
  • M(x;y;z)  ⟺  OM→=xi⃗+yj⃗+zk⃗M(x; y; z)\iff\overrightarrow{OM}=x\vec{i}+y\vec{j}+z\vec{k}; a⃗=(x;y;z)  ⟺  a⃗=xi⃗+yj⃗+zk⃗\vec{a}=(x; y; z)\iff\vec{a}=x\vec{i}+y\vec{j}+z\vec{k}.
  • Trên (Oxy)(Oxy): z=0z=0; trên OxOx: y=z=0y=z=0. Hình chiếu lên (Oxy)(Oxy) của (x;y;z)(x; y; z) là (x;y;0)(x; y; 0).
  • AB→=(xB−xA; yB−yA; zB−zA)\overrightarrow{AB}=(x_B-x_A;\ y_B-y_A;\ z_B-z_A); ABAB là căn của tổng ba bình phương.
  • Trung điểm, trọng tâm: trung bình cộng từng toạ độ.

Luyện tập

Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.

Bài 1

a) Tìm toạ độ điểm MM biết OM→=2i⃗−3j⃗+k⃗\overrightarrow{OM}=2\vec{i}-3\vec{j}+\vec{k}.

b) Tìm toạ độ của vectơ a⃗=−i⃗+4k⃗\vec{a}=-\vec{i}+4\vec{k}.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: OM→=xi⃗+yj⃗+zk⃗  ⟺  M(x;y;z)\overrightarrow{OM}=x\vec{i}+y\vec{j}+z\vec{k}\iff M(x; y; z); thành phần vắng mặt có hệ số 00.

Gợi ý các bước:

  1. Đọc lần lượt hệ số của i⃗\vec{i}, j⃗\vec{j}, k⃗\vec{k}.
  2. b) Hệ số của j⃗\vec{j} bằng 00.
Xem lời giải

a) Các hệ số là 22, −3-3, 11, nên M(2;−3;1)M(2; -3; 1).

b) a⃗=−1⋅i⃗+0⋅j⃗+4k⃗\vec{a}=-1\cdot\vec{i}+0\cdot\vec{j}+4\vec{k}, nên a⃗=(−1;0;4)\vec{a}=(-1; 0; 4).

Đáp số. a) M(2;−3;1)M(2; -3; 1); b) a⃗=(−1;0;4)\vec{a}=(-1; 0; 4).

Bài 2

Cho N(4;−1;3)N(4; -1; 3). Tìm hình chiếu của NN lên các mặt phẳng (Oxy)(Oxy), (Oyz)(Oyz), (Ozx)(Ozx) và lên trục OyOy. Tính khoảng cách từ NN đến mặt phẳng (Ozx)(Ozx).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: hình chiếu lên một mặt phẳng toạ độ: đổi toạ độ còn lại thành 00; mặt phẳng (Ozx)(Ozx) là y=0y=0.

Gợi ý các bước:

  1. Viết ba hình chiếu lên ba mặt phẳng.
  2. Lên trục OyOy: chỉ giữ tung độ.
  3. Khoảng cách đến (Ozx)(Ozx) là ∣y∣|y|.
Xem lời giải

(Oxy)(Oxy): (4;−1;0)(4; -1; 0); (Oyz)(Oyz): (0;−1;3)(0; -1; 3); (Ozx)(Ozx): (4;0;3)(4; 0; 3); trục OyOy: (0;−1;0)(0; -1; 0). Khoảng cách đến (Ozx)(Ozx) là ∣−1∣=1|-1|=1.

Đáp số. (4;−1;0)(4; -1; 0), (0;−1;3)(0; -1; 3), (4;0;3)(4; 0; 3), (0;−1;0)(0; -1; 0); khoảng cách bằng 11.

Bài 3

Cho A(2;−1;3)A(2; -1; 3) và B(−1;3;3)B(-1; 3; 3). Tìm toạ độ của AB→\overrightarrow{AB} và độ dài ABAB.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: AB→=(xB−xA; yB−yA; zB−zA)\overrightarrow{AB}=(x_B-x_A;\ y_B-y_A;\ z_B-z_A); AB=a2+b2+c2AB=\sqrt{a^2+b^2+c^2}.

Gợi ý các bước:

  1. Trừ từng toạ độ.
  2. Cộng ba bình phương rồi khai căn.
Xem lời giải

AB→=(−3;4;0),AB=9+16+0=5.\overrightarrow{AB}=(-3; 4; 0),\qquad AB=\sqrt{9+16+0}=5.

Đáp số. AB→=(−3;4;0)\overrightarrow{AB}=(-3; 4; 0); AB=5AB=5.

Bài 4

Cho A(2;1;−3)A(2; 1; -3), B(0;5;1)B(0; 5; 1), C(4;−3;5)C(4; -3; 5). Tìm trung điểm MM của ABAB và trọng tâm GG của tam giác ABCABC.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: trung điểm, trọng tâm: trung bình cộng từng toạ độ.

Gợi ý các bước:

  1. Cộng từng toạ độ của AA, BB rồi chia cho 22.
  2. Cộng từng toạ độ của AA, BB, CC rồi chia cho 33.
Xem lời giải

M(2+02; 1+52; −3+12)=M(1;3;−1),G(63; 33; 33)=G(2;1;1).M\left(\frac{2+0}{2};\ \frac{1+5}{2};\ \frac{-3+1}{2}\right)=M(1; 3; -1),\qquad G\left(\frac{6}{3};\ \frac{3}{3};\ \frac{3}{3}\right)=G(2; 1; 1).

Đáp số. M(1;3;−1)M(1; 3; -1); G(2;1;1)G(2; 1; 1).

Bài 5

Cho A(1;−2;3)A(1; -2; 3) và M(2;0;1)M(2; 0; 1). Tìm điểm NN sao cho MM là trung điểm của ANAN.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: MM là trung điểm ANAN   ⟺  \iff xM=xA+xN2x_M=\dfrac{x_A+x_N}{2} (và tương tự), tức xN=2xM−xAx_N=2x_M-x_A.

Gợi ý các bước:

  1. Nhân đôi toạ độ của MM.
  2. Trừ đi toạ độ của AA.
Xem lời giải

N(2⋅2−1; 2⋅0+2; 2⋅1−3)=N(3;2;−1).N(2\cdot2-1;\ 2\cdot0+2;\ 2\cdot1-3)=N(3; 2; -1). Kiểm tra. Trung điểm của A(1;−2;3)A(1; -2; 3) và N(3;2;−1)N(3; 2; -1) là (2;0;1)=M(2; 0; 1)=M.

Đáp số. N(3;2;−1)N(3; 2; -1).

Bài 6

Một trạm điều khiển đặt tại gốc OO của hệ toạ độ OxyzOxyz (đơn vị: mét; OxOx hướng đông, OyOy hướng bắc, OzOz hướng lên). Một flycam đang bay tại điểm P(120;−50;60)P(120; -50; 60). Flycam cách trạm bao nhiêu mét? (Làm tròn đến hàng đơn vị.)

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: OP=x2+y2+z2OP=\sqrt{x^2+y^2+z^2}.

Gợi ý các bước:

  1. Bình phương ba toạ độ và cộng lại.
  2. Khai căn rồi làm tròn.
Xem lời giải

OP=1202+(−50)2+602=14400+2500+3600=20500≈143,18.OP=\sqrt{120^2+(-50)^2+60^2}=\sqrt{14400+2500+3600}=\sqrt{20500}\approx143{,}18.

Đáp số. 143143.

Bài 7

Cho điểm M(3;−4;12)M(3; -4; 12). Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

a) Hình chiếu của MM lên mặt phẳng (Oxy)(Oxy) là (3;−4;0)(3; -4; 0).

b) Khoảng cách từ MM đến mặt phẳng (Oyz)(Oyz) bằng 44.

c) OM=13OM=13.

d) Khoảng cách từ MM đến trục OxOx bằng 44.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: khoảng cách đến (Oyz)(Oyz) là ∣x∣|x|; khoảng cách đến trục OxOx là y2+z2\sqrt{y^2+z^2}.

Gợi ý các bước:

  1. Viết hình chiếu lên (Oxy)(Oxy).
  2. Tính OMOM từ ba toạ độ.
  3. Xác định đúng toạ độ nào dùng cho mỗi khoảng cách.
Xem lời giải

a) Đúng. Giữ xx, yy và cho z=0z=0.

b) Sai. Khoảng cách đến (Oyz)(Oyz) là ∣x∣=3|x|=3.

c) Đúng. OM=9+16+144=169=13OM=\sqrt{9+16+144}=\sqrt{169}=13.

d) Sai. Hình chiếu lên OxOx là H(3;0;0)H(3; 0; 0), nên MH=16+144=160=410MH=\sqrt{16+144}=\sqrt{160}=4\sqrt{10}.

Đáp số. a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

Bài 8

Hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' cạnh 44 được đặt vào hệ OxyzOxyz sao cho AA trùng OO, B(4;0;0)B(4; 0; 0), D(0;4;0)D(0; 4; 0), A′(0;0;4)A'(0; 0; 4). Tìm toạ độ C′C', tâm II của mặt A′B′C′D′A'B'C'D' và độ dài IBIB.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: quy tắc hình hộp AC′→=AB→+AD→+AA′→\overrightarrow{AC'}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}; tâm hình vuông là trung điểm đường chéo.

Gợi ý các bước:

  1. Cộng ba vectơ cạnh để có C′C'.
  2. II là trung điểm của A′C′A'C'.
  3. Tính IBIB bằng công thức khoảng cách.
Xem lời giải

AC′→=(4;0;0)+(0;4;0)+(0;0;4)=(4;4;4)\overrightarrow{AC'}=(4; 0; 0)+(0; 4; 0)+(0; 0; 4)=(4; 4; 4), nên C′(4;4;4)C'(4; 4; 4). Trung điểm của A′(0;0;4)A'(0; 0; 4) và C′C' là I(2;2;4)I(2; 2; 4). Khi đó IB=(4−2)2+(0−2)2+(0−4)2=24=26.IB=\sqrt{(4-2)^2+(0-2)^2+(0-4)^2}=\sqrt{24}=2\sqrt6.

Đáp số. C′(4;4;4)C'(4; 4; 4), I(2;2;4)I(2; 2; 4), IB=26≈4,90IB=2\sqrt6\approx4{,}90.

Bài 9

(Ôn lại Vectơ trong mặt phẳng toạ độ.) Trong mặt phẳng OxyOxy, cho A(1;2)A(1; 2) và B(4;6)B(4; 6).

a) Tính ABAB theo công thức của lớp 10.

b) Coi AA, BB là các điểm A(1;2;0)A(1; 2; 0), B(4;6;0)B(4; 6; 0) của mặt phẳng (Oxy)(Oxy) trong không gian. Nâng BB lên thẳng đứng thành B′(4;6;12)B'(4; 6; 12). Tính AB′AB'.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: AB=(xB−xA)2+(yB−yA)2AB=\sqrt{(x_B-x_A)^2+(y_B-y_A)^2} trong mặt phẳng; trong không gian có thêm (zB−zA)2(z_B-z_A)^2.

Gợi ý các bước:

  1. a) Tính hai hiệu toạ độ.
  2. b) Thêm hiệu cao độ 1212 và để ý rằng ABB′ABB' vuông tại BB.
Xem lời giải

a) AB=32+42=5AB=\sqrt{3^2+4^2}=5.

b) AB′→=(3;4;12)\overrightarrow{AB'}=(3; 4; 12), nên AB′=9+16+144=13AB'=\sqrt{9+16+144}=13. Đây đúng là định lí Pythagore trong tam giác ABB′ABB' vuông tại BB: 52+122=1325^2+12^2=13^2.

Đáp số. a) AB=5AB=5; b) AB′=13AB'=13.

Bài 10 Thử thách

Tìm điểm MM trên trục OzOz cách đều hai điểm A(1;2;3)A(1; 2; 3) và B(−1;0;5)B(-1; 0; 5).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: điểm trên OzOz có dạng M(0;0;t)M(0; 0; t); MA=MB  ⟺  MA2=MB2MA=MB\iff MA^2=MB^2.

Gợi ý các bước:

  1. Viết MA2MA^2 và MB2MB^2 theo tt.
  2. Cho bằng nhau; các số hạng t2t^2 triệt tiêu.
Xem lời giải

MA2=1+4+(t−3)2=t2−6t+14,MB2=1+0+(t−5)2=t2−10t+26.MA^2=1+4+(t-3)^2=t^2-6t+14,\qquad MB^2=1+0+(t-5)^2=t^2-10t+26. t2−6t+14=t2−10t+26  ⟺  4t=12  ⟺  t=3.t^2-6t+14=t^2-10t+26\iff 4t=12\iff t=3. Kiểm tra. MA=1+4+0=5MA=\sqrt{1+4+0}=\sqrt5 và MB=1+0+4=5MB=\sqrt{1+0+4}=\sqrt5.

Đáp số. M(0;0;3)M(0; 0; 3).

Kiểm tra mini

Kiểm tra mini

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm MM thoả mãn OM→=3i⃗−k⃗\overrightarrow{OM}=3\vec{i}-\vec{k}. Toạ độ của điểm MM là
Câu 2. Hình chiếu vuông góc của điểm A(2;−5;4)A(2; -5; 4) lên mặt phẳng (Oyz)(Oyz) là điểm
Câu 3. Cho hai điểm A(1;−2;3)A(1; -2; 3) và B(3;0;−1)B(3; 0; -1). Trung điểm II của đoạn thẳng ABAB là
Câu 4. Khoảng cách từ điểm M(3;−4;6)M(3; -4; 6) đến trục OzOz bằng

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Trong không gian OxyzOxyz, cho A(1;2;−1)A(1; 2; -1), B(3;−2;3)B(3; -2; 3), C(−1;3;1)C(-1; 3; 1).
a) AB→=(2;−4;4)\overrightarrow{AB}=(2; -4; 4).
b) AB=6AB=6.
c) Trọng tâm của tam giác ABCABC là G(3;3;3)G(3; 3; 3).
d) Điểm DD để ABCDABCD là hình bình hành là D(−3;7;−3)D(-3; 7; -3).

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Cho ba điểm A(1;0;0)A(1; 0; 0), B(0;2;0)B(0; 2; 0), C(0;0;2)C(0; 0; 2). Tính chu vi tam giác ABCABC (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 2. Trong hệ trục OxyzOxyz gắn với một sân tập (đơn vị: mét), hai flycam đang ở các điểm P(10;20;15)P(10; 20; 15) và Q(40;−20;45)Q(40; -20; 45). Hai flycam cách nhau bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: C. Hệ số của i⃗\vec{i}, j⃗\vec{j}, k⃗\vec{k} lần lượt là 33, 00, −1-1. Phương án B quên rằng j⃗\vec{j} vắng mặt nghĩa là tung độ bằng 00.
  2. Phần I, câu 2: B. Mặt phẳng (Oyz)(Oyz) có phương trình x=0x=0, nên giữ yy, zz và cho x=0x=0. Phương án A là hình chiếu lên trục OxOx, phương án C là hình chiếu lên (Oxy)(Oxy).
  3. Phần I, câu 3: D. Lấy trung bình cộng từng toạ độ: (1+32;−2+02;3−12)\left(\dfrac{1+3}{2}; \dfrac{-2+0}{2}; \dfrac{3-1}{2}\right). Phương án B là 12AB→\dfrac12\overrightarrow{AB}, phương án C quên chia cho 22, phương án A là AB→\overrightarrow{AB}.
  4. Phần I, câu 4: A. Hình chiếu của MM lên OzOz là H(0;0;6)H(0; 0; 6), nên MH=32+42=5MH=\sqrt{3^2+4^2}=5. Phương án B là khoảng cách đến (Oxy)(Oxy), phương án C là OMOM, phương án D là khoảng cách đến trục OxOx.
  5. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng. a) Đúng: lấy toạ độ điểm cuối trừ điểm đầu. b) Đúng: 4+16+16=6\sqrt{4+16+16}=6. c) Sai: G(1;1;1)G(1; 1; 1); (3;3;3)(3; 3; 3) là tổng các toạ độ, chưa chia cho 33. d) Đúng: ABCDABCD là hình bình hành khi AB→=DC→\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{DC}, nên D=(−1−2;3+4;1−4)=(−3;7;−3)D=(-1-2; 3+4; 1-4)=(-3; 7; -3).
  6. Phần III, câu 1: 7,3. AB=1+4=5AB=\sqrt{1+4}=\sqrt5, AC=1+4=5AC=\sqrt{1+4}=\sqrt5, BC=4+4=22BC=\sqrt{4+4}=2\sqrt2. Chu vi là 25+22≈7,302\sqrt5+2\sqrt2\approx7{,}30, làm tròn được 7,37{,}3.
  7. Phần III, câu 2: 58,3. PQ→=(30;−40;30)\overrightarrow{PQ}=(30; -40; 30), nên PQ=900+1600+900=3400≈58,31PQ=\sqrt{900+1600+900}=\sqrt{3400}\approx58{,}31, làm tròn được 58,358{,}3 m.