Lemonmath
English

Đề luyện thi tốt nghiệp số 4

Bài 7.12 · 90 phút đọc · Cập nhật

Đề gồm 2222 câu, làm trong 9090 phút, chia thành ba phần: Phần I có 1212 câu nhiều phương án lựa chọn (0,250{,}25 điểm mỗi câu), Phần II có 44 câu đúng sai (tối đa 11 điểm mỗi câu), Phần III có 66 câu trả lời ngắn (0,50{,}5 điểm mỗi câu). Đây là đề khó nhất của bộ đề luyện: nhiều ý ở Phần II và Phần III cần kiểm tra cẩn thận điều kiện và làm tròn. Bạn hãy làm trên phiếu in trước, bấm giờ nghiêm túc, rồi nhập đáp án vào bên dưới để được chấm theo thang điểm 1010.

Đề luyện thi

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Cho hàm số y=ln⁡(x2+1)−xy=\ln(x^2+1)-x. Khẳng định nào sau đây đúng?
Câu 2. Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=x+1x2−4y=\dfrac{x+1}{\sqrt{x^2-4}} là
Câu 3.

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và có bảng xét dấu đạo hàm như sau.

xx −∞-\infty −2-2 11 33 +∞+\infty
f′(x)f'(x) ++ 00 −- 00 −- 00 ++

Khẳng định nào sau đây đúng?

Câu 4. Biết F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)=2x+sin⁡xf(x)=2x+\sin x và F(0)=3F(0)=3. Khi đó F(x)F(x) là
Câu 5. Giá trị của tích phân ∫0ln⁡2(ex+1)2 dx\displaystyle\int_0^{\ln2}\big(e^x+1\big)^2\,dx bằng
Câu 6. Trong không gian OxyzOxyz, hình chiếu vuông góc của điểm M(3;3;−1)M(3; 3; -1) lên mặt phẳng (P) ⁣:x+2y−2z−2=0(P)\colon x+2y-2z-2=0 là điểm
Câu 7. Trong không gian OxyzOxyz, góc giữa đường thẳng d ⁣:{x=1+ty=2z=−td\colon\begin{cases}x=1+t\\ y=2\\ z=-t\end{cases} và mặt phẳng (P) ⁣:x+y−3=0(P)\colon x+y-3=0 bằng
Câu 8. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông cạnh aa, SASA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=a62SA=\dfrac{a\sqrt6}{2}. Số đo của góc nhị diện [S,BD,A][S, BD, A] bằng
Câu 9. Cho hình lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông cân tại AA, BC=2aBC=2a, góc giữa đường thẳng A′BA'B và mặt phẳng đáy bằng 60∘60^\circ. Thể tích của khối lăng trụ bằng
Câu 10.

Tuổi của 4040 người tham gia một câu lạc bộ dưỡng sinh được cho trong bảng sau.

Tuổi [40;50)[40; 50) [50;60)[50; 60) [60;70)[60; 70) [70;80)[70; 80) [80;90)[80; 90)
Số người 66 1010 1414 77 33

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là

Câu 11. Hộp I có 33 bi trắng và 22 bi đen; hộp II có 22 bi trắng và 44 bi đen. Tung một đồng xu cân đối: nếu được mặt sấp thì lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp I, nếu được mặt ngửa thì lấy từ hộp II. Xác suất lấy được bi trắng là
Câu 12. Độ cao mực nước (mét) tại một cảng biển sau tt giờ kể từ lúc 00 giờ được mô tả bởi h(t)=3+2sin⁡πt6h(t)=3+2\sin\dfrac{\pi t}{6}, 0≤t≤240\le t\le24. Trong một ngày, tổng thời gian mực nước không thấp hơn 44 m là

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho hàm số f(x)=(x2−3)exf(x)=(x^2-3)e^x.
a) f′(x)=(x2+2x−3)exf'(x)=(x^2+2x-3)e^x với mọi x∈Rx\in\mathbb{R}.
b) Hàm số đạt cực đại tại x=1x=1.
c) Giá trị nhỏ nhất của f(x)f(x) trên đoạn [0;2][0; 2] bằng −2e-2e.
d) Phương trình f(x)=0,3f(x)=0{,}3 có ba nghiệm phân biệt.
Câu 2. Trên một đường thẳng, xe A chạy đều với vận tốc 1616 m/s. Tại thời điểm t=0t=0, xe A đi ngang qua xe B đang đứng yên và xe B bắt đầu chạy cùng chiều với vận tốc vB(t)=2tv_B(t)=2t (m/s) trong 1212 giây đầu, sau đó giữ nguyên vận tốc 2424 m/s.
a) Trong 88 giây đầu, xe B đi được 6464 m.
b) Trước khi xe B đuổi kịp xe A, khoảng cách lớn nhất giữa hai xe là 6464 m.
c) Xe B đuổi kịp xe A tại thời điểm t=16t=16 giây.
d) Khi xe B đuổi kịp xe A, mỗi xe đã đi được 288288 m kể từ thời điểm t=0t=0.
Câu 3. Trong không gian OxyzOxyz (đơn vị: mét), mặt sàn của một nhà kho là mặt phẳng (Oxy)(Oxy). Một thiết bị phát sóng đặt tại I(1;−2;3)I(1; -2; 3) có vùng phủ sóng là khối cầu tâm II, bán kính 55 m.
a) Mặt cầu giới hạn vùng phủ sóng có phương trình (x−1)2+(y+2)2+(z−3)2=25(x-1)^2+(y+2)^2+(z-3)^2=25.
b) Điểm A(4;2;3)A(4; 2; 3) nằm ngoài vùng phủ sóng.
c) Phần mặt sàn được phủ sóng là một hình tròn có bán kính 44 m.
d) Một robot chạy trên sàn dọc theo trục OxOx. Quãng đường robot đi trong vùng phủ sóng dài 434\sqrt3 m.
Câu 4. Trong hộp thư của một công ty, 30%30\% số thư là thư rác. Bộ lọc tự động đánh dấu 92%92\% số thư rác và đánh dấu nhầm 4%4\% số thư thường. Chọn ngẫu nhiên một thư.
a) Xác suất thư được chọn bị đánh dấu là 0,2760{,}276.
b) Biết thư bị đánh dấu, xác suất đó là thư rác lớn hơn 0,90{,}9.
c) Biết thư không bị đánh dấu, xác suất đó là thư rác lớn hơn 0,050{,}05.
d) Mỗi thư bị đánh dấu được đưa qua bộ lọc thứ hai có cùng tỉ lệ như trên và hoạt động độc lập với bộ lọc thứ nhất (với từng loại thư). Biết thư bị đánh dấu ở cả hai bộ lọc, xác suất đó là thư rác lớn hơn 0,990{,}99.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Một khung cửa sổ gồm một hình chữ nhật và một nửa hình tròn ghép phía trên, đường kính nửa hình tròn bằng chiều rộng hình chữ nhật. Chu vi của cả khung (gồm đáy, hai cạnh bên và cung tròn) bằng 66 m. Diện tích lớn nhất của cửa sổ là bao nhiêu mét vuông (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Câu 2. Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có cạnh đáy bằng 44 và chiều cao bằng 33. Tính khoảng cách từ AA đến mặt phẳng (SCD)(SCD) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 3. Trong không gian OxyzOxyz (đơn vị: mét), hai drone bay thẳng đều cùng lúc. Sau tt giây, drone thứ nhất ở điểm P(2t;t;10)P(2t; t; 10) và drone thứ hai ở điểm Q(20−t;2t;4+t)Q(20-t; 2t; 4+t). Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai drone là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Câu 4. Gieo hai con xúc xắc cân đối. Biết tổng số chấm xuất hiện không nhỏ hơn 99, tính xác suất có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 66 chấm.

Câu 5. Một chi tiết máy có dạng khối tròn xoay, tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=1+xy=1+\sqrt x, y=0y=0, x=0x=0, x=4x=4 quanh trục OxOx (đơn vị trên mỗi trục là decimét). Tính thể tích của chi tiết máy (đơn vị: dm3\text{dm}^3, làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 6. Đầu mỗi tháng, chị Lan gửi vào tài khoản tiết kiệm 55 triệu đồng. Lãi suất 0,5%0{,}5\% mỗi tháng, tiền lãi cuối mỗi tháng được nhập vào gốc. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tháng (tính cả lãi của tháng cuối) thì số tiền trong tài khoản đạt từ 100100 triệu đồng trở lên?

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: C.

    Tính đạo hàm và quy đồng:

    y′=2xx2+1−1=2x−x2−1x2+1=−(x−1)2x2+1≤0với mọi x.y'=\dfrac{2x}{x^2+1}-1=\dfrac{2x-x^2-1}{x^2+1}=-\dfrac{(x-1)^2}{x^2+1}\le0\quad\text{với mọi } x.

    y′=0y'=0 chỉ tại x=1x=1 và y′y' không đổi dấu qua điểm này, nên hàm số nghịch biến trên R\mathbb{R} và không có cực trị. Phương án A cho rằng mọi nghiệm của y′=0y'=0 đều là điểm cực trị.

    Ôn lại: Ôn tập: đạo hàm và khảo sát hàm số.

  2. Phần I, câu 2: D.

    Tập xác định là (−∞;−2)∪(2;+∞)(-\infty; -2)\cup(2; +\infty). Khi tính giới hạn ở vô cực, chú ý x2=∣x∣\sqrt{x^2}=|x|:

    lim⁡x→+∞y=lim⁡x→+∞1+1x1−4x2=1,lim⁡x→−∞y=lim⁡x→−∞1+1x−1−4x2=−1.\lim_{x\to+\infty}y=\lim_{x\to+\infty}\dfrac{1+\frac1x}{\sqrt{1-\frac{4}{x^2}}}=1,\qquad \lim_{x\to-\infty}y=\lim_{x\to-\infty}\dfrac{1+\frac1x}{-\sqrt{1-\frac{4}{x^2}}}=-1.

    Ngoài ra lim⁡x→2+y=+∞\displaystyle\lim_{x\to2^+}y=+\infty và lim⁡x→−2−y=−∞\displaystyle\lim_{x\to-2^-}y=-\infty (tử số lần lượt dần tới 33 và −1-1, khác 00). Vậy có 22 tiệm cận ngang y=±1y=\pm1 và 22 tiệm cận đứng x=±2x=\pm2, tổng cộng 44. Phương án C bỏ sót y=−1y=-1 do viết x2=x\sqrt{x^2}=x.

    Ôn lại: Ôn tập: đạo hàm và khảo sát hàm số.

  3. Phần I, câu 3: C.

    Trên (−2;3)(-2; 3) ta có f′(x)<0f'(x)<0, chỉ bằng 00 tại một điểm x=1x=1, nên ff nghịch biến trên (−2;3)(-2; 3). Tại x=1x=1 đạo hàm không đổi dấu nên đó không phải điểm cực trị: hàm số chỉ có hai điểm cực trị x=−2x=-2 và x=3x=3. Vì ff nghịch biến trên [−2;3][-2; 3] nên f(1)>f(3)f(1)>f(3). Phương án A và B coi x=1x=1 là điểm cực trị chỉ vì f′(1)=0f'(1)=0.

    Ôn lại: Ôn tập: đạo hàm và khảo sát hàm số.

  4. Phần I, câu 4: C.

    Họ nguyên hàm là F(x)=x2−cos⁡x+CF(x)=x^2-\cos x+C. Dùng điều kiện F(0)=3F(0)=3, nhớ rằng cos⁡0=1\cos0=1:

    0−1+C=3  ⟺  C=4.0-1+C=3\iff C=4.

    Vậy F(x)=x2−cos⁡x+4F(x)=x^2-\cos x+4. Phương án A quên cos⁡0=1\cos0=1; phương án B nhầm nguyên hàm của sin⁡x\sin x là cos⁡x\cos x; phương án D chuyển vế sai dấu, được C=3−1=2C=3-1=2.

    Ôn lại: Ôn tập: nguyên hàm và tích phân.

  5. Phần I, câu 5: D.

    Khai triển bình phương rồi dùng bảng nguyên hàm:

    ∫0ln⁡2(e2x+2ex+1)dx=[12e2x+2ex+x]0ln⁡2=(2+4+ln⁡2)−(12+2)=72+ln⁡2.\int_0^{\ln2}\big(e^{2x}+2e^x+1\big)dx=\Big[\dfrac12e^{2x}+2e^x+x\Big]_0^{\ln2}=\big(2+4+\ln2\big)-\Big(\dfrac12+2\Big)=\dfrac72+\ln2.

    Phương án A quên hệ số 12\dfrac12 trong nguyên hàm của e2xe^{2x}; phương án B coi (ex+1)33\dfrac{(e^x+1)^3}{3} là nguyên hàm; phương án C bỏ sót số hạng 2ex2e^x.

    Ôn lại: Ôn tập: nguyên hàm và tích phân.

  6. Phần I, câu 6: C.

    Đường thẳng qua MM vuông góc với (P)(P) có vectơ chỉ phương n⃗=(1;2;−2)\vec n=(1; 2; -2), gồm các điểm H(3+t;3+2t;−1−2t)H(3+t; 3+2t; -1-2t). Thay vào phương trình (P)(P):

    (3+t)+2(3+2t)−2(−1−2t)−2=0  ⟺  9+9t=0  ⟺  t=−1.(3+t)+2(3+2t)-2(-1-2t)-2=0\iff 9+9t=0\iff t=-1.

    Vậy H(2;1;1)H(2; 1; 1). Phương án A lấy nhầm t=1t=1; phương án B là điểm đối xứng của MM qua (P)(P) (ứng với t=−2t=-2).

    Ôn lại: Ôn tập: phương pháp toạ độ trong không gian.

  7. Phần I, câu 7: B.

    Với u⃗=(1;0;−1)\vec u=(1; 0; -1) và n⃗=(1;1;0)\vec n=(1; 1; 0), góc φ\varphi giữa đường thẳng và mặt phẳng tính bằng sin:

    sin⁡φ=∣u⃗⋅n⃗∣∣u⃗∣⋅∣n⃗∣=12⋅2=12 ⇒ φ=30∘.\sin\varphi=\dfrac{|\vec u\cdot\vec n|}{|\vec u|\cdot|\vec n|}=\dfrac{1}{\sqrt2\cdot\sqrt2}=\dfrac12\ \Rightarrow\ \varphi=30^\circ.

    Phương án A dùng công thức côsin như góc giữa hai đường thẳng.

    Ôn lại: Ôn tập: phương pháp toạ độ trong không gian.

  8. Phần I, câu 8: B.

    Gọi OO là tâm hình vuông. Vì BD⊥AOBD\perp AO và BD⊥SABD\perp SA nên BD⊥SOBD\perp SO; góc phẳng nhị diện là SOA^\widehat{SOA}:

    AO=a22,tan⁡SOA^=SAAO=a6/2a2/2=3 ⇒ SOA^=60∘.AO=\dfrac{a\sqrt2}{2},\qquad \tan\widehat{SOA}=\dfrac{SA}{AO}=\dfrac{a\sqrt6/2}{a\sqrt2/2}=\sqrt3\ \Rightarrow\ \widehat{SOA}=60^\circ.

    Phương án A lấy nhầm AOSA\dfrac{AO}{SA}; phương án C dùng SBA^\widehat{SBA} (góc nhị diện cạnh BCBC); phương án D dùng ACAC thay cho AOAO.

    Ôn lại: Ôn tập: hình học không gian.

  9. Phần I, câu 9: A.

    Tam giác vuông cân có cạnh huyền 2a2a nên AB=AC=a2AB=AC=a\sqrt2. Hình chiếu của A′BA'B lên đáy là ABAB, nên góc A′BA^=60∘\widehat{A'BA}=60^\circ:

    AA′=ABtan⁡60∘=a6,V=12(a2)2⋅a6=a36.AA'=AB\tan60^\circ=a\sqrt6,\qquad V=\dfrac12\big(a\sqrt2\big)^2\cdot a\sqrt6=a^3\sqrt6.

    Phương án B dùng công thức thể tích khối chóp; phương án C quên hệ số 12\dfrac12 của diện tích tam giác; phương án D lấy nhầm AB=aAB=a.

    Ôn lại: Ôn tập: hình học không gian.

  10. Phần I, câu 10: C.

    Tần số tích luỹ là 66, 1616, 3030, 3737, 4040; n2=20\dfrac n2=20 nằm trong nhóm [60;70)[60; 70), với tần số tích luỹ của nhóm trước là 1616:

    Me=60+20−1614⋅10=60+207≈62,86.M_e=60+\dfrac{20-16}{14}\cdot10=60+\dfrac{20}{7}\approx62{,}86.

    Phương án A là giá trị đại diện của nhóm; phương án B chia nhầm cho tần số 1010 của nhóm trước; phương án D là đầu mút trái của nhóm.

    Ôn lại: Ôn tập: thống kê và xác suất.

  11. Phần I, câu 11: B.

    Theo công thức xác suất toàn phần, chia theo hộp được chọn:

    P(T)=12⋅35+12⋅26=310+16=715.P(T)=\dfrac12\cdot\dfrac35+\dfrac12\cdot\dfrac26=\dfrac{3}{10}+\dfrac16=\dfrac{7}{15}.

    Phương án A gộp hai hộp thành một (55 bi trắng trên 1111 bi); phương án C nhân hai xác suất 35⋅13\dfrac35\cdot\dfrac13; phương án D quên nhân với 12\dfrac12.

    Ôn lại: Ôn tập: thống kê và xác suất.

  12. Phần I, câu 12: C.

    Đưa về bất phương trình lượng giác cơ bản:

    h(t)≥4  ⟺  sin⁡πt6≥12  ⟺  π6+k2π≤πt6≤5π6+k2π  ⟺  1+12k≤t≤5+12k.h(t)\ge4\iff\sin\dfrac{\pi t}{6}\ge\dfrac12\iff\dfrac{\pi}{6}+k2\pi\le\dfrac{\pi t}{6}\le\dfrac{5\pi}{6}+k2\pi\iff1+12k\le t\le5+12k.

    Với 0≤t≤240\le t\le24 ta được t∈[1;5]∪[13;17]t\in[1; 5]\cup[13; 17], tổng cộng 88 giờ. Phương án A chỉ xét một chu kì 1212 giờ; phương án D giải nhầm sin⁡πt6≥−12\sin\dfrac{\pi t}{6}\ge-\dfrac12 (tức là h≥2h\ge2).

    Ôn lại: Ôn tập: lượng giác, mũ – lôgarit, cấp số.

  13. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

    a) Đúng: f′(x)=2xex+(x2−3)ex=(x2+2x−3)ex=(x−1)(x+3)exf'(x)=2xe^x+(x^2-3)e^x=(x^2+2x-3)e^x=(x-1)(x+3)e^x.

    b) Sai: f′(x)f'(x) đổi dấu từ −- sang ++ tại x=1x=1, nên x=1x=1 là điểm cực tiểu; điểm cực đại là x=−3x=-3.

    c) Đúng: so sánh f(0)=−3f(0)=-3, f(1)=−2e≈−5,44f(1)=-2e\approx-5{,}44, f(2)=e2f(2)=e^2; nhỏ nhất là −2e-2e.

    d) Sai: khi x→−∞x\to-\infty thì f(x)→0f(x)\to0 và f(x)>0f(x)>0 với x<−3x<-\sqrt3; ff đồng biến trên (−∞;−3)(-\infty; -3) đến giá trị cực đại f(−3)=6e−3≈0,2987<0,3f(-3)=6e^{-3}\approx0{,}2987<0{,}3, rồi nghịch biến trên (−3;1)(-3; 1) và đồng biến trên (1;+∞)(1; +\infty) từ −2e-2e đến +∞+\infty. Vậy đường thẳng y=0,3y=0{,}3 chỉ cắt đồ thị tại một điểm (trên (1;+∞)(1; +\infty)).

    Ôn lại: Ôn tập: đạo hàm và khảo sát hàm số.

  14. Phần II, câu 2: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

    a) Đúng: ∫082t dt=[t2]08=64\displaystyle\int_0^8 2t\,dt=\Big[t^2\Big]_0^8=64.

    b) Đúng: khi 0≤t≤120\le t\le12, khoảng cách là 16t−t216t-t^2, lớn nhất khi hai vận tốc bằng nhau (2t=162t=16, t=8t=8) và bằng 128−64=64128-64=64 m; khi t>12t>12 xe B nhanh hơn nên khoảng cách giảm.

    c) Sai: giải t2=16tt^2=16t được t=16t=16, nhưng công thức vB=2tv_B=2t chỉ đúng khi t≤12t\le12. Với t>12t>12, quãng đường của B là 144+24(t−12)144+24(t-12), nên 144+24(t−12)=16t  ⟺  t=18144+24(t-12)=16t\iff t=18.

    d) Đúng: 16⋅18=28816\cdot18=288 m và 144+24⋅6=288144+24\cdot6=288 m.

    Ôn lại: Ôn tập: nguyên hàm và tích phân.

  15. Phần II, câu 3: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

    a) Đúng: mặt cầu tâm I(1;−2;3)I(1; -2; 3), bán kính 55.

    b) Sai: IA=32+42+02=5IA=\sqrt{3^2+4^2+0^2}=5, nên AA nằm trên mặt cầu, vẫn thuộc vùng phủ sóng.

    c) Đúng: khoảng cách từ II đến mặt sàn là 33, bán kính hình tròn là 52−32=4\sqrt{5^2-3^2}=4; tâm hình tròn là (1;−2;0)(1; -2; 0).

    d) Đúng: trên trục OxOx có y=0y=0, z=0z=0: (x−1)2+4+9≤25  ⟺  (x−1)2≤12(x-1)^2+4+9\le25\iff(x-1)^2\le12, nên xx chạy trên đoạn dài 212=43≈6,932\sqrt{12}=4\sqrt3\approx6{,}93 m.

    Ôn lại: Ôn tập: phương pháp toạ độ trong không gian.

  16. Phần II, câu 4: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

    Gọi RR là "thư rác", DD là "thư bị đánh dấu".

    a) Sai: 0,276=0,3⋅0,920{,}276=0{,}3\cdot0{,}92 mới chỉ là phần thư rác bị đánh dấu. Theo công thức xác suất toàn phần, P(D)=0,3⋅0,92+0,7⋅0,04=0,276+0,028=0,304P(D)=0{,}3\cdot0{,}92+0{,}7\cdot0{,}04=0{,}276+0{,}028=0{,}304.

    b) Đúng: P(R∣D)=0,2760,304≈0,908>0,9P(R\mid D)=\dfrac{0{,}276}{0{,}304}\approx0{,}908>0{,}9.

    c) Sai: P(R∣D‾)=0,3⋅0,081−0,304=0,0240,696≈0,034<0,05P(R\mid\overline D)=\dfrac{0{,}3\cdot0{,}08}{1-0{,}304}=\dfrac{0{,}024}{0{,}696}\approx0{,}034<0{,}05.

    d) Đúng: xác suất bị đánh dấu cả hai lần là 0,3⋅0,922=0,253920{,}3\cdot0{,}92^2=0{,}25392 với thư rác và 0,7⋅0,042=0,001120{,}7\cdot0{,}04^2=0{,}00112 với thư thường, nên xác suất cần tìm là 0,253920,25392+0,00112≈0,9956>0,99\dfrac{0{,}25392}{0{,}25392+0{,}00112}\approx0{,}9956>0{,}99.

    Ôn lại: Ôn tập: thống kê và xác suất.

  17. Phần III, câu 1: 2,52.

    Gọi bán kính nửa hình tròn là rr, chiều cao phần chữ nhật là hh. Từ chu vi:

    2r+2h+πr=6  ⟺  h=6−(2+π)r2.2r+2h+\pi r=6\iff h=\dfrac{6-(2+\pi)r}{2}.

    S(r)=2rh+πr22=6r−(2+π2)r2,S′(r)=6−(4+π)r=0  ⟺  r=64+π.S(r)=2rh+\dfrac{\pi r^2}{2}=6r-\Big(2+\dfrac{\pi}{2}\Big)r^2,\qquad S'(r)=6-(4+\pi)r=0\iff r=\dfrac{6}{4+\pi}.

    SS là hàm bậc hai có hệ số r2r^2 âm, nên đạt lớn nhất tại đó (khi đó h=r>0h=r>0): Smax⁡=3r=184+π≈2,52S_{\max}=3r=\dfrac{18}{4+\pi}\approx2{,}52 m2^2.

    Ôn lại: Ôn tập: bài toán tối ưu và thực tế.

  18. Phần III, câu 2: 3,33.

    Gọi OO là tâm đáy, MM là trung điểm CDCD. Đường thẳng AOAO cắt (SCD)(SCD) tại CC và AC=2OCAC=2OC, nên d(A,(SCD))=2 d(O,(SCD))d\big(A,(SCD)\big)=2\,d\big(O,(SCD)\big). Trong tam giác SOMSOM vuông tại OO, khoảng cách từ OO là đường cao:

    OM=2,d(O,(SCD))=SO⋅OMSO2+OM2=3⋅213=613.OM=2,\qquad d\big(O,(SCD)\big)=\dfrac{SO\cdot OM}{\sqrt{SO^2+OM^2}}=\dfrac{3\cdot2}{\sqrt{13}}=\dfrac{6}{\sqrt{13}}.

    Vậy d(A,(SCD))=1213≈3,33d\big(A,(SCD)\big)=\dfrac{12}{\sqrt{13}}\approx3{,}33.

    Ôn lại: Ôn tập: hình học không gian.

  19. Phần III, câu 3: 6,32.

    Bình phương khoảng cách là một tam thức bậc hai theo tt:

    QP→=(3t−20;−t;6−t),PQ2=(3t−20)2+t2+(6−t)2=11t2−132t+436=11(t−6)2+40.\overrightarrow{QP}=(3t-20; -t; 6-t),\qquad PQ^2=(3t-20)^2+t^2+(6-t)^2=11t^2-132t+436=11(t-6)^2+40.

    PQ2PQ^2 nhỏ nhất bằng 4040 khi t=6t=6, nên khoảng cách nhỏ nhất là 40=210≈6,32\sqrt{40}=2\sqrt{10}\approx6{,}32 m.

    Ôn lại: Ôn tập: phương pháp toạ độ trong không gian.

  20. Phần III, câu 4: 0,7.

    Biến cố "tổng không nhỏ hơn 99" gồm 1010 kết quả:

    (3;6),(6;3),(4;5),(5;4),(4;6),(6;4),(5;5),(5;6),(6;5),(6;6).(3; 6), (6; 3), (4; 5), (5; 4), (4; 6), (6; 4), (5; 5), (5; 6), (6; 5), (6; 6).

    Trong đó có 77 kết quả có mặt 66 chấm (chỉ trừ (4;5)(4; 5), (5;4)(5; 4), (5;5)(5; 5)). Vậy xác suất cần tìm là 710=0,7\dfrac{7}{10}=0{,}7.

    Ôn lại: Ôn tập: thống kê và xác suất.

  21. Phần III, câu 5: 71,2.

    Khai triển bình phương để dùng bảng nguyên hàm:

    V=π∫04(1+x)2dx=π∫04(1+2x+x)dx=π[x+43x32+x22]04=π(4+323+8)=68π3.V=\pi\int_0^4\big(1+\sqrt x\big)^2dx=\pi\int_0^4\big(1+2\sqrt x+x\big)dx=\pi\Big[x+\dfrac43x^{\frac32}+\dfrac{x^2}{2}\Big]_0^4=\pi\Big(4+\dfrac{32}{3}+8\Big)=\dfrac{68\pi}{3}.

    Vậy V≈71,2 dm3V\approx71{,}2\ \text{dm}^3.

    Ôn lại: Ôn tập: nguyên hàm và tích phân.

  22. Phần III, câu 6: 20.

    Sau nn tháng, số tiền là tổng của một cấp số nhân với công bội q=1,005q=1{,}005:

    Sn=5⋅1,005⋅1,005n−10,005=1005(1,005n−1).S_n=5\cdot1{,}005\cdot\dfrac{1{,}005^n-1}{0{,}005}=1005\big(1{,}005^n-1\big).

    Sn≥100  ⟺  1,005n≥1+1001005  ⟺  n≥ln⁡(1+1001005)ln⁡1,005≈19,02.S_n\ge100\iff1{,}005^n\ge1+\dfrac{100}{1005}\iff n\ge\dfrac{\ln\big(1+\frac{100}{1005}\big)}{\ln1{,}005}\approx19{,}02.

    Vậy cần ít nhất 2020 tháng (kiểm tra: S19≈99,9S_{19}\approx99{,}9 triệu, S20≈105,4S_{20}\approx105{,}4 triệu).

    Ôn lại: Ôn tập: lượng giác, mũ – lôgarit, cấp số.