Đề luyện thi tốt nghiệp số 4
🖨 In phiếu tự học Vì sao nên in?
Đề gồm câu, làm trong phút, chia thành ba phần: Phần I có câu nhiều phương án lựa chọn ( điểm mỗi câu), Phần II có câu đúng sai (tối đa điểm mỗi câu), Phần III có câu trả lời ngắn ( điểm mỗi câu). Đây là đề khó nhất của bộ đề luyện: nhiều ý ở Phần II và Phần III cần kiểm tra cẩn thận điều kiện và làm tròn. Bạn hãy làm trên phiếu in trước, bấm giờ nghiêm túc, rồi nhập đáp án vào bên dưới để được chấm theo thang điểm .
Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Tính đạo hàm và quy đồng:
chỉ tại và không đổi dấu qua điểm này, nên hàm số nghịch biến trên và không có cực trị. Phương án A cho rằng mọi nghiệm của đều là điểm cực trị.
Ôn lại: Ôn tập: đạo hàm và khảo sát hàm số.
Tập xác định là . Khi tính giới hạn ở vô cực, chú ý :
Ngoài ra và (tử số lần lượt dần tới và , khác ). Vậy có tiệm cận ngang và tiệm cận đứng , tổng cộng . Phương án C bỏ sót do viết .
Ôn lại: Ôn tập: đạo hàm và khảo sát hàm số.
Cho hàm số liên tục trên và có bảng xét dấu đạo hàm như sau.
Khẳng định nào sau đây đúng?
Trên ta có , chỉ bằng tại một điểm , nên nghịch biến trên . Tại đạo hàm không đổi dấu nên đó không phải điểm cực trị: hàm số chỉ có hai điểm cực trị và . Vì nghịch biến trên nên . Phương án A và B coi là điểm cực trị chỉ vì .
Ôn lại: Ôn tập: đạo hàm và khảo sát hàm số.
Họ nguyên hàm là . Dùng điều kiện , nhớ rằng :
Vậy . Phương án A quên ; phương án B nhầm nguyên hàm của là ; phương án D chuyển vế sai dấu, được .
Ôn lại: Ôn tập: nguyên hàm và tích phân.
Khai triển bình phương rồi dùng bảng nguyên hàm:
Phương án A quên hệ số trong nguyên hàm của ; phương án B coi là nguyên hàm; phương án C bỏ sót số hạng .
Ôn lại: Ôn tập: nguyên hàm và tích phân.
Đường thẳng qua vuông góc với có vectơ chỉ phương , gồm các điểm . Thay vào phương trình :
Vậy . Phương án A lấy nhầm ; phương án B là điểm đối xứng của qua (ứng với ).
Với và , góc giữa đường thẳng và mặt phẳng tính bằng sin:
Phương án A dùng công thức côsin như góc giữa hai đường thẳng.
Gọi là tâm hình vuông. Vì và nên ; góc phẳng nhị diện là :
Phương án A lấy nhầm ; phương án C dùng (góc nhị diện cạnh ); phương án D dùng thay cho .
Ôn lại: Ôn tập: hình học không gian.
Tam giác vuông cân có cạnh huyền nên . Hình chiếu của lên đáy là , nên góc :
Phương án B dùng công thức thể tích khối chóp; phương án C quên hệ số của diện tích tam giác; phương án D lấy nhầm .
Ôn lại: Ôn tập: hình học không gian.
Tuổi của người tham gia một câu lạc bộ dưỡng sinh được cho trong bảng sau.
| Tuổi | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Số người |
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là
Tần số tích luỹ là , , , , ; nằm trong nhóm , với tần số tích luỹ của nhóm trước là :
Phương án A là giá trị đại diện của nhóm; phương án B chia nhầm cho tần số của nhóm trước; phương án D là đầu mút trái của nhóm.
Ôn lại: Ôn tập: thống kê và xác suất.
Theo công thức xác suất toàn phần, chia theo hộp được chọn:
Phương án A gộp hai hộp thành một ( bi trắng trên bi); phương án C nhân hai xác suất ; phương án D quên nhân với .
Ôn lại: Ôn tập: thống kê và xác suất.
Đưa về bất phương trình lượng giác cơ bản:
Với ta được , tổng cộng giờ. Phương án A chỉ xét một chu kì giờ; phương án D giải nhầm (tức là ).
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
| a) với mọi . | ||
| b) Hàm số đạt cực đại tại . | ||
| c) Giá trị nhỏ nhất của trên đoạn bằng . | ||
| d) Phương trình có ba nghiệm phân biệt. |
a) Đúng: .
b) Sai: đổi dấu từ sang tại , nên là điểm cực tiểu; điểm cực đại là .
c) Đúng: so sánh , , ; nhỏ nhất là .
d) Sai: khi thì và với ; đồng biến trên đến giá trị cực đại , rồi nghịch biến trên và đồng biến trên từ đến . Vậy đường thẳng chỉ cắt đồ thị tại một điểm (trên ).
Ôn lại: Ôn tập: đạo hàm và khảo sát hàm số.
| a) Trong giây đầu, xe B đi được m. | ||
| b) Trước khi xe B đuổi kịp xe A, khoảng cách lớn nhất giữa hai xe là m. | ||
| c) Xe B đuổi kịp xe A tại thời điểm giây. | ||
| d) Khi xe B đuổi kịp xe A, mỗi xe đã đi được m kể từ thời điểm . |
a) Đúng: .
b) Đúng: khi , khoảng cách là , lớn nhất khi hai vận tốc bằng nhau (, ) và bằng m; khi xe B nhanh hơn nên khoảng cách giảm.
c) Sai: giải được , nhưng công thức chỉ đúng khi . Với , quãng đường của B là , nên .
d) Đúng: m và m.
Ôn lại: Ôn tập: nguyên hàm và tích phân.
| a) Mặt cầu giới hạn vùng phủ sóng có phương trình . | ||
| b) Điểm nằm ngoài vùng phủ sóng. | ||
| c) Phần mặt sàn được phủ sóng là một hình tròn có bán kính m. | ||
| d) Một robot chạy trên sàn dọc theo trục . Quãng đường robot đi trong vùng phủ sóng dài m. |
a) Đúng: mặt cầu tâm , bán kính .
b) Sai: , nên nằm trên mặt cầu, vẫn thuộc vùng phủ sóng.
c) Đúng: khoảng cách từ đến mặt sàn là , bán kính hình tròn là ; tâm hình tròn là .
d) Đúng: trên trục có , : , nên chạy trên đoạn dài m.
| a) Xác suất thư được chọn bị đánh dấu là . | ||
| b) Biết thư bị đánh dấu, xác suất đó là thư rác lớn hơn . | ||
| c) Biết thư không bị đánh dấu, xác suất đó là thư rác lớn hơn . | ||
| d) Mỗi thư bị đánh dấu được đưa qua bộ lọc thứ hai có cùng tỉ lệ như trên và hoạt động độc lập với bộ lọc thứ nhất (với từng loại thư). Biết thư bị đánh dấu ở cả hai bộ lọc, xác suất đó là thư rác lớn hơn . |
Gọi là "thư rác", là "thư bị đánh dấu".
a) Sai: mới chỉ là phần thư rác bị đánh dấu. Theo công thức xác suất toàn phần, .
b) Đúng: .
c) Sai: .
d) Đúng: xác suất bị đánh dấu cả hai lần là với thư rác và với thư thường, nên xác suất cần tìm là .
Ôn lại: Ôn tập: thống kê và xác suất.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Gọi bán kính nửa hình tròn là , chiều cao phần chữ nhật là . Từ chu vi:
là hàm bậc hai có hệ số âm, nên đạt lớn nhất tại đó (khi đó ): m.
Ôn lại: Ôn tập: bài toán tối ưu và thực tế.
Gọi là tâm đáy, là trung điểm . Đường thẳng cắt tại và , nên . Trong tam giác vuông tại , khoảng cách từ là đường cao:
Vậy .
Ôn lại: Ôn tập: hình học không gian.
Bình phương khoảng cách là một tam thức bậc hai theo :
nhỏ nhất bằng khi , nên khoảng cách nhỏ nhất là m.
Biến cố "tổng không nhỏ hơn " gồm kết quả:
Trong đó có kết quả có mặt chấm (chỉ trừ , , ). Vậy xác suất cần tìm là .
Ôn lại: Ôn tập: thống kê và xác suất.
Khai triển bình phương để dùng bảng nguyên hàm:
Vậy .
Ôn lại: Ôn tập: nguyên hàm và tích phân.
Sau tháng, số tiền là tổng của một cấp số nhân với công bội :
Vậy cần ít nhất tháng (kiểm tra: triệu, triệu).
Xem đáp án và giải thích
- Phần I, câu 1: C.
Tính đạo hàm và quy đồng:
chỉ tại và không đổi dấu qua điểm này, nên hàm số nghịch biến trên và không có cực trị. Phương án A cho rằng mọi nghiệm của đều là điểm cực trị.
Ôn lại: Ôn tập: đạo hàm và khảo sát hàm số.
- Phần I, câu 2: D.
Tập xác định là . Khi tính giới hạn ở vô cực, chú ý :
Ngoài ra và (tử số lần lượt dần tới và , khác ). Vậy có tiệm cận ngang và tiệm cận đứng , tổng cộng . Phương án C bỏ sót do viết .
Ôn lại: Ôn tập: đạo hàm và khảo sát hàm số.
- Phần I, câu 3: C.
Trên ta có , chỉ bằng tại một điểm , nên nghịch biến trên . Tại đạo hàm không đổi dấu nên đó không phải điểm cực trị: hàm số chỉ có hai điểm cực trị và . Vì nghịch biến trên nên . Phương án A và B coi là điểm cực trị chỉ vì .
Ôn lại: Ôn tập: đạo hàm và khảo sát hàm số.
- Phần I, câu 4: C.
Họ nguyên hàm là . Dùng điều kiện , nhớ rằng :
Vậy . Phương án A quên ; phương án B nhầm nguyên hàm của là ; phương án D chuyển vế sai dấu, được .
Ôn lại: Ôn tập: nguyên hàm và tích phân.
- Phần I, câu 5: D.
Khai triển bình phương rồi dùng bảng nguyên hàm:
Phương án A quên hệ số trong nguyên hàm của ; phương án B coi là nguyên hàm; phương án C bỏ sót số hạng .
Ôn lại: Ôn tập: nguyên hàm và tích phân.
- Phần I, câu 6: C.
Đường thẳng qua vuông góc với có vectơ chỉ phương , gồm các điểm . Thay vào phương trình :
Vậy . Phương án A lấy nhầm ; phương án B là điểm đối xứng của qua (ứng với ).
- Phần I, câu 7: B.
Với và , góc giữa đường thẳng và mặt phẳng tính bằng sin:
Phương án A dùng công thức côsin như góc giữa hai đường thẳng.
- Phần I, câu 8: B.
Gọi là tâm hình vuông. Vì và nên ; góc phẳng nhị diện là :
Phương án A lấy nhầm ; phương án C dùng (góc nhị diện cạnh ); phương án D dùng thay cho .
Ôn lại: Ôn tập: hình học không gian.
- Phần I, câu 9: A.
Tam giác vuông cân có cạnh huyền nên . Hình chiếu của lên đáy là , nên góc :
Phương án B dùng công thức thể tích khối chóp; phương án C quên hệ số của diện tích tam giác; phương án D lấy nhầm .
Ôn lại: Ôn tập: hình học không gian.
- Phần I, câu 10: C.
Tần số tích luỹ là , , , , ; nằm trong nhóm , với tần số tích luỹ của nhóm trước là :
Phương án A là giá trị đại diện của nhóm; phương án B chia nhầm cho tần số của nhóm trước; phương án D là đầu mút trái của nhóm.
Ôn lại: Ôn tập: thống kê và xác suất.
- Phần I, câu 11: B.
Theo công thức xác suất toàn phần, chia theo hộp được chọn:
Phương án A gộp hai hộp thành một ( bi trắng trên bi); phương án C nhân hai xác suất ; phương án D quên nhân với .
Ôn lại: Ôn tập: thống kê và xác suất.
- Phần I, câu 12: C.
Đưa về bất phương trình lượng giác cơ bản:
Với ta được , tổng cộng giờ. Phương án A chỉ xét một chu kì giờ; phương án D giải nhầm (tức là ).
- Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
a) Đúng: .
b) Sai: đổi dấu từ sang tại , nên là điểm cực tiểu; điểm cực đại là .
c) Đúng: so sánh , , ; nhỏ nhất là .
d) Sai: khi thì và với ; đồng biến trên đến giá trị cực đại , rồi nghịch biến trên và đồng biến trên từ đến . Vậy đường thẳng chỉ cắt đồ thị tại một điểm (trên ).
Ôn lại: Ôn tập: đạo hàm và khảo sát hàm số.
- Phần II, câu 2: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
a) Đúng: .
b) Đúng: khi , khoảng cách là , lớn nhất khi hai vận tốc bằng nhau (, ) và bằng m; khi xe B nhanh hơn nên khoảng cách giảm.
c) Sai: giải được , nhưng công thức chỉ đúng khi . Với , quãng đường của B là , nên .
d) Đúng: m và m.
Ôn lại: Ôn tập: nguyên hàm và tích phân.
- Phần II, câu 3: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
a) Đúng: mặt cầu tâm , bán kính .
b) Sai: , nên nằm trên mặt cầu, vẫn thuộc vùng phủ sóng.
c) Đúng: khoảng cách từ đến mặt sàn là , bán kính hình tròn là ; tâm hình tròn là .
d) Đúng: trên trục có , : , nên chạy trên đoạn dài m.
- Phần II, câu 4: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Gọi là "thư rác", là "thư bị đánh dấu".
a) Sai: mới chỉ là phần thư rác bị đánh dấu. Theo công thức xác suất toàn phần, .
b) Đúng: .
c) Sai: .
d) Đúng: xác suất bị đánh dấu cả hai lần là với thư rác và với thư thường, nên xác suất cần tìm là .
Ôn lại: Ôn tập: thống kê và xác suất.
- Phần III, câu 1: 2,52.
Gọi bán kính nửa hình tròn là , chiều cao phần chữ nhật là . Từ chu vi:
là hàm bậc hai có hệ số âm, nên đạt lớn nhất tại đó (khi đó ): m.
Ôn lại: Ôn tập: bài toán tối ưu và thực tế.
- Phần III, câu 2: 3,33.
Gọi là tâm đáy, là trung điểm . Đường thẳng cắt tại và , nên . Trong tam giác vuông tại , khoảng cách từ là đường cao:
Vậy .
Ôn lại: Ôn tập: hình học không gian.
- Phần III, câu 3: 6,32.
Bình phương khoảng cách là một tam thức bậc hai theo :
nhỏ nhất bằng khi , nên khoảng cách nhỏ nhất là m.
- Phần III, câu 4: 0,7.
Biến cố "tổng không nhỏ hơn " gồm kết quả:
Trong đó có kết quả có mặt chấm (chỉ trừ , , ). Vậy xác suất cần tìm là .
Ôn lại: Ôn tập: thống kê và xác suất.
- Phần III, câu 5: 71,2.
Khai triển bình phương để dùng bảng nguyên hàm:
Vậy .
Ôn lại: Ôn tập: nguyên hàm và tích phân.
- Phần III, câu 6: 20.
Sau tháng, số tiền là tổng của một cấp số nhân với công bội :
Vậy cần ít nhất tháng (kiểm tra: triệu, triệu).