Lemonmath
English

Phương trình mặt cầu

Bài 5.4 · 22 phút đọc · Cập nhật

Một bộ phát Wi-Fi đặt ở I(2;3;1)I(2; 3; 1) trong một hội trường (đơn vị: mét). Sóng đủ mạnh trong phạm vi 1010 m quanh bộ phát. Một chiếc điện thoại ở M(8;10;3)M(8; 10; 3) có bắt được sóng không? Một chiếc loa treo trên trần tại N(2;3;12)N(2; 3; 12) thì sao?

Tập hợp các điểm cách II đúng 1010 m là một mặt cầu. Bài này viết mặt cầu thành một phương trình, để mọi câu hỏi "ở trong hay ở ngoài" chỉ còn là một phép tính.

Phương trình mặt cầu

Khám phá: khoảng cách tới bộ phát

Ta tính khoảng cách từ bộ phát tới hai điểm: IM=62+72+22=89≈9,43<10,IN=02+02+112=11>10.IM=\sqrt{6^2+7^2+2^2}=\sqrt{89}\approx9{,}43<10,\qquad IN=\sqrt{0^2+0^2+11^2}=11>10. Vậy điện thoại bắt được sóng, còn chiếc loa nằm ngoài vùng phủ sóng. Một điểm P(x;y;z)P(x; y; z) nằm đúng trên biên của vùng phủ sóng khi IP=10IP=10, tức (x−2)2+(y−3)2+(z−1)2=100.(x-2)^2+(y-3)^2+(z-1)^2=100.

RIM
Mặt cầu tâm II bán kính RR

Vì sao đúng? M(x;y;z)M(x; y; z) thuộc mặt cầu khi và chỉ khi IM2=R2IM^2=R^2, và IM2=(x−a)2+(y−b)2+(z−c)2IM^2=(x-a)^2+(y-b)^2+(z-c)^2. Với dạng thứ hai, thêm bớt để có bình phương: phương trình tương đương (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=a2+b2+c2−d(x-a)^2+(y-b)^2+(z-c)^2=a^2+b^2+c^2-d. Vế phải phải dương thì mới là R2R^2.

Khi phương trình đã khai triển, ta đọc aa, bb, cc bằng cách chia hệ số của xx, yy, zz cho −2-2.

Khi biết bốn điểm trên mặt cầu, dạng khai triển cho bốn phương trình bậc nhất với bốn ẩn aa, bb, cc, dd.

Mặt phẳng và mặt cầu

So sánh khoảng cách hh từ tâm II đến mặt phẳng với bán kính RR, giống như so sánh khoảng cách từ tâm đến đường thẳng trong hình học phẳng.

Ví dụ cuối là một bài toán thực tế nhiều bước, nên ta làm theo bốn bước.

-6-4-2246-6-4-2246xyOOMr
Mặt cắt thẳng đứng của vùng radar (đơn vị: 1010 km)

Thuật ngữ

Tóm tắt

  • Tâm I(a;b;c)I(a; b; c), bán kính RR: (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2(x-a)^2+(y-b)^2+(z-c)^2=R^2.
  • x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0x^2+y^2+z^2-2ax-2by-2cz+d=0 là mặt cầu   ⟺  a2+b2+c2−d>0\iff a^2+b^2+c^2-d>0; khi đó R=a2+b2+c2−dR=\sqrt{a^2+b^2+c^2-d}.
  • Đường kính ABAB: tâm là trung điểm ABAB, R=AB2R=\dfrac{AB}{2}.
  • Điểm MM: IM<RIM<R ở trong, IM=RIM=R ở trên, IM>RIM>R ở ngoài mặt cầu.
  • Mặt phẳng: h=d(I,(P))h=d(I, (P)); h>Rh>R không cắt, h=Rh=R tiếp xúc, h<Rh<R cắt theo đường tròn bán kính R2−h2\sqrt{R^2-h^2}.
  • Tiếp diện tại MM: qua MM, vectơ pháp tuyến IM→\overrightarrow{IM}.

Luyện tập

Mỗi bài có phần kiến thức và gợi ý các bước. Hãy tự làm trước, rồi mới bấm xem lời giải.

Bài 1

Viết phương trình mặt cầu tâm I(−1;2;0)I(-1; 2; 0), bán kính 33. Điểm A(1;3;2)A(1; 3; 2) nằm trong, trên hay ngoài mặt cầu?

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2(x-a)^2+(y-b)^2+(z-c)^2=R^2; so sánh IAIA với RR.

Gợi ý các bước:

  1. Thay a=−1a=-1, b=2b=2, c=0c=0, R=3R=3.
  2. Tính IA2IA^2.
Xem lời giải

(x+1)2+(y−2)2+z2=9(x+1)^2+(y-2)^2+z^2=9. IA2=22+12+22=9=R2IA^2=2^2+1^2+2^2=9=R^2.

Đáp số. (x+1)2+(y−2)2+z2=9(x+1)^2+(y-2)^2+z^2=9; AA nằm trên mặt cầu.

Bài 2

Tìm tâm và bán kính của mặt cầu x2+y2+z2+4x−6y+2z−11=0x^2+y^2+z^2+4x-6y+2z-11=0.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: aa, bb, cc bằng hệ số của xx, yy, zz chia cho −2-2; R=a2+b2+c2−dR=\sqrt{a^2+b^2+c^2-d}.

Gợi ý các bước:

  1. Đọc aa, bb, cc, dd.
  2. Tính RR.
Xem lời giải

a=−2a=-2, b=3b=3, c=−1c=-1, d=−11d=-11. R2=4+9+1+11=25R^2=4+9+1+11=25.

Đáp số. I(−2;3;−1)I(-2; 3; -1), R=5R=5.

Bài 3

Phương trình nào sau đây là phương trình mặt cầu? Tìm tâm và bán kính của các mặt cầu đó.

a) x2+y2+z2−2x+4z+1=0x^2+y^2+z^2-2x+4z+1=0. b) x2+y2+z2+2y+5=0x^2+y^2+z^2+2y+5=0. c) 2x2+2y2+2z2−4x+8y−2=02x^2+2y^2+2z^2-4x+8y-2=0.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: điều kiện a2+b2+c2−d>0a^2+b^2+c^2-d>0, với hệ số của x2x^2, y2y^2, z2z^2 bằng 11.

Gợi ý các bước:

  1. Ở câu c), chia hai vế cho 22 trước.
  2. Kiểm tra điều kiện cho từng phương trình.
Xem lời giải

a) a=1a=1, b=0b=0, c=−2c=-2, d=1d=1: 1+0+4−1=4>01+0+4-1=4>0, tâm (1;0;−2)(1; 0; -2), R=2R=2. b) a=0a=0, b=−1b=-1, c=0c=0, d=5d=5: 1−5=−4<01-5=-4<0, không phải mặt cầu. c) x2+y2+z2−2x+4y−1=0x^2+y^2+z^2-2x+4y-1=0: 1+4+0+1=6>01+4+0+1=6>0, tâm (1;−2;0)(1; -2; 0), R=6R=\sqrt6.

Đáp số. a) và c) là mặt cầu; b) không phải.

Bài 4

Viết phương trình mặt cầu đường kính ABAB với A(2;−1;3)A(2; -1; 3), B(0;3;−1)B(0; 3; -1).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: tâm là trung điểm của ABAB, R=AB2R=\dfrac{AB}{2}.

Gợi ý các bước:

  1. Tìm trung điểm II.
  2. Tính ABAB rồi RR.
Xem lời giải

I(1;1;1)I(1; 1; 1), AB=4+16+16=6AB=\sqrt{4+16+16}=6, R=3R=3.

Đáp số. (x−1)2+(y−1)2+(z−1)2=9(x-1)^2+(y-1)^2+(z-1)^2=9.

Bài 5

(Ôn lại Phương trình mặt phẳng.) Viết phương trình mặt cầu tâm I(1;2;−1)I(1; 2; -1) tiếp xúc với mặt phẳng (P):2x−2y+z+9=0(P): 2x-2y+z+9=0.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: mặt cầu tiếp xúc với (P)(P) khi R=d(I,(P))R=d(I, (P)).

Gợi ý các bước:

  1. Tính d(I,(P))d(I, (P)) bằng công thức khoảng cách.
  2. Viết phương trình với RR vừa tìm.
Xem lời giải

R=d(I,(P))=∣2−4−1+9∣4+4+1=63=2.R=d(I, (P))=\frac{|2-4-1+9|}{\sqrt{4+4+1}}=\frac63=2.

Đáp số. (x−1)2+(y−2)2+(z+1)2=4(x-1)^2+(y-2)^2+(z+1)^2=4.

Bài 6

Cho mặt cầu (S):(x−2)2+(y+1)2+z2=9(S): (x-2)^2+(y+1)^2+z^2=9. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

a) (S)(S) có tâm I(2;−1;0)I(2; -1; 0).

b) (S)(S) có bán kính bằng 99.

c) Điểm M(4;1;1)M(4; 1; 1) thuộc (S)(S).

d) Mặt phẳng z=4z=4 cắt (S)(S) theo một đường tròn.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: đọc tâm, bán kính; so sánh khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng với RR.

Gợi ý các bước:

  1. Đọc II và RR.
  2. Thay MM vào vế trái.
  3. Tính khoảng cách từ II đến mặt phẳng z=4z=4.
Xem lời giải

a) Đúng. x−2x-2, y+1=y−(−1)y+1=y-(-1), z−0z-0.

b) Sai. R2=9R^2=9, nên R=3R=3.

c) Đúng. 22+22+12=92^2+2^2+1^2=9.

d) Sai. Khoảng cách từ II đến mặt phẳng z=4z=4 là ∣0−4∣=4>3|0-4|=4>3, nên không có điểm chung.

Đáp số. a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

Bài 7

Một chiếc loa Bluetooth treo ở I(2;3;4)I(2; 3; 4) trong phòng (đơn vị: mét), sàn nhà là mặt phẳng z=0z=0. Tiếng loa nghe rõ trong phạm vi 66 m quanh loa. Tính diện tích phần sàn nhà nghe rõ tiếng loa (đơn vị: m², làm tròn đến hàng phần mười).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: mặt phẳng cách tâm h<Rh<R cắt mặt cầu theo đường tròn bán kính r=R2−h2r=\sqrt{R^2-h^2}.

Gợi ý các bước:

  1. h=4h=4, R=6R=6; tính rr.
  2. Diện tích hình tròn πr2\pi r^2.
Xem lời giải

r2=36−16=20r^2=36-16=20, nên diện tích là 20π≈62,820\pi\approx62{,}8 m².

Đáp số. 62,862{,}8.

Bài 8

Viết phương trình mặt cầu có tâm nằm trên trục OxOx và đi qua hai điểm A(1;2;3)A(1; 2; 3), B(3;0;1)B(3; 0; 1).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: tâm trên OxOx có dạng I(t;0;0)I(t; 0; 0); điều kiện IA=IBIA=IB.

Gợi ý các bước:

  1. Viết IA2=IB2IA^2=IB^2 theo tt.
  2. Giải tt, rồi tính R2=IA2R^2=IA^2.
Xem lời giải

(1−t)2+4+9=(3−t)2+0+1  ⟺  14−2t=10−6t  ⟺  t=−1.(1-t)^2+4+9=(3-t)^2+0+1\iff 14-2t=10-6t\iff t=-1. I(−1;0;0)I(-1; 0; 0), R2=4+4+9=17R^2=4+4+9=17.

Đáp số. (x+1)2+y2+z2=17(x+1)^2+y^2+z^2=17.

Bài 9

(Ôn lại Phương trình đường thẳng trong không gian.) Tìm giao điểm của đường thẳng d:x=1+td: x=1+t, y=2y=2, z=2−3tz=2-3t với mặt cầu (S):x2+y2+z2=9(S): x^2+y^2+z^2=9, và tính độ dài dây cung tạo thành.

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: thay phương trình tham số vào phương trình mặt cầu được một phương trình bậc hai theo tt.

Gợi ý các bước:

  1. Thay xx, yy, zz vào (S)(S) và rút gọn.
  2. Giải tt, tìm hai giao điểm, rồi tính khoảng cách giữa chúng.
Xem lời giải

(1+t)2+4+(2−3t)2=9  ⟺  10t2−10t=0  ⟺  t=0 hoặc t=1.(1+t)^2+4+(2-3t)^2=9\iff 10t^2-10t=0\iff t=0\ \text{hoặc}\ t=1. Hai giao điểm là (1;2;2)(1; 2; 2) và (2;2;−1)(2; 2; -1). Dây cung dài 12+02+32=10\sqrt{1^2+0^2+3^2}=\sqrt{10}.

Đáp số. (1;2;2)(1; 2; 2), (2;2;−1)(2; 2; -1); dây cung dài 10≈3,16\sqrt{10}\approx3{,}16.

Bài 10 Thử thách

Coi Trái Đất là mặt cầu tâm OO, bán kính 64006400 km. Chọn đơn vị là nghìn km: (S):x2+y2+z2=40,96(S): x^2+y^2+z^2=40{,}96. Một vệ tinh ở V(0;0;8)V(0; 0; 8). Những điểm MM trên mặt đất "nhìn thấy" vệ tinh ở đường chân trời là những điểm có VMVM tiếp xúc với mặt cầu, tức OM→⊥MV→\overrightarrow{OM}\perp\overrightarrow{MV}. Chứng minh các điểm đó nằm trên một mặt phẳng và tính bán kính đường tròn biên của vùng phủ sóng (đơn vị: km).

Kiến thức và gợi ý cách làm

Kiến thức: OM→⋅MV→=0\overrightarrow{OM}\cdot\overrightarrow{MV}=0; OM2=40,96OM^2=40{,}96; r=R2−h2r=\sqrt{R^2-h^2}.

Gợi ý các bước:

  1. Viết MV→=OV→−OM→\overrightarrow{MV}=\overrightarrow{OV}-\overrightarrow{OM} và khai triển OM→⋅MV→=0\overrightarrow{OM}\cdot\overrightarrow{MV}=0.
  2. Suy ra 8z=40,968z=40{,}96, rồi tính rr.
Xem lời giải

OM→⋅(OV→−OM→)=0  ⟺  OM→⋅OV→=OM2  ⟺  8z=40,96  ⟺  z=5,12.\overrightarrow{OM}\cdot(\overrightarrow{OV}-\overrightarrow{OM})=0\iff\overrightarrow{OM}\cdot\overrightarrow{OV}=OM^2\iff 8z=40{,}96\iff z=5{,}12. Vậy các điểm đó nằm trên mặt phẳng z=5,12z=5{,}12, cách OO một khoảng h=5,12h=5{,}12: r=40,96−5,122=14,7456=3,84.r=\sqrt{40{,}96-5{,}12^2}=\sqrt{14{,}7456}=3{,}84.

Đáp số. Mặt phẳng z=5,12z=5{,}12; bán kính đường tròn biên là 38403840 km.

Kiểm tra mini

Kiểm tra mini

Chấm như đề thi tốt nghiệp THPT: Phần I mỗi câu 0,25 điểm; Phần II mỗi câu tối đa 1 điểm (đúng 1, 2, 3, 4 ý được 0,1; 0,25; 0,5; 1 điểm); Phần III mỗi câu 0,5 điểm.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Trong không gian OxyzOxyz, mặt cầu (x+1)2+(y−2)2+z2=4(x+1)^2+(y-2)^2+z^2=4 có tâm và bán kính là
Câu 2. Bán kính của mặt cầu x2+y2+z2−2x+4y−6z+5=0x^2+y^2+z^2-2x+4y-6z+5=0 bằng
Câu 3. Phương trình nào sau đây là phương trình của một mặt cầu?
Câu 4. Mặt cầu tâm I(1;0;−2)I(1; 0; -2) tiếp xúc với mặt phẳng (P):2x−y+2z+8=0(P): 2x-y+2z+8=0 có phương trình là

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho mặt cầu (S):x2+y2+z2−2x−4y+4z=0(S): x^2+y^2+z^2-2x-4y+4z=0.
a) (S)(S) có tâm I(1;2;−2)I(1; 2; -2).
b) (S)(S) có bán kính bằng 99.
c) Gốc toạ độ OO thuộc (S)(S).
d) Mặt phẳng (P):x+2y−2z−18=0(P): x+2y-2z-18=0 tiếp xúc với (S)(S).

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Mặt cầu có đường kính ABAB với A(1;2;3)A(1; 2; 3), B(3;−2;−1)B(3; -2; -1) có bán kính bằng bao nhiêu?

Câu 2. Mặt phẳng z=1z=1 cắt mặt cầu (x−1)2+(y+2)2+(z−4)2=25(x-1)^2+(y+2)^2+(z-4)^2=25 theo một đường tròn. Tính diện tích hình tròn đó (làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án và giải thích
  1. Phần I, câu 1: B. x+1=x−(−1)x+1=x-(-1) nên a=−1a=-1; R2=4R^2=4 nên R=2R=2. Phương án A sai dấu toạ độ tâm, C và D lấy RR bằng R2R^2.
  2. Phần I, câu 2: C. a=1a=1, b=−2b=-2, c=3c=3, d=5d=5: R2=1+4+9−5=9R^2=1+4+9-5=9, R=3R=3. Phương án A quên lấy căn, B cộng dd thay vì trừ, D quên dd.
  3. Phần I, câu 3: B. B có a2+b2+c2−d=4+0+1−1=4>0a^2+b^2+c^2-d=4+0+1-1=4>0. A có 1+4−6<01+4-6<0; C và D có hệ số của x2x^2, y2y^2, z2z^2 không bằng nhau.
  4. Phần I, câu 4: A. R=d(I,(P))=∣2−0−4+8∣3=2R=d(I, (P))=\dfrac{|2-0-4+8|}{3}=2, nên R2=4R^2=4. Phương án B quên bình phương, C sai dấu tâm, D quên chia cho 33.
  5. Phần II, câu 1: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng. a) Đúng: a=1a=1, b=2b=2, c=−2c=-2. b) Sai: R2=1+4+4−0=9R^2=1+4+4-0=9, R=3R=3. c) Đúng: d=0d=0 nên OO thoả mãn phương trình. d) Đúng: d(I,(P))=∣1+4+4−18∣3=3=Rd(I, (P))=\dfrac{|1+4+4-18|}{3}=3=R.
  6. Phần III, câu 1: 3. AB=4+16+16=6AB=\sqrt{4+16+16}=6, nên R=3R=3. Nhầm lẫn thường gặp là lấy R=AB=6R=AB=6.
  7. Phần III, câu 2: 50,3. h=∣1−4∣=3h=|1-4|=3, r=25−9=4r=\sqrt{25-9}=4, diện tích 16π≈50,2716\pi\approx50{,}27, làm tròn được 50,350{,}3.